Bản dịch
THA -ap175 — Ký Sự về Trưởng Lão Rattipupphiya
3 Rattipupphiyattheraapadāna
BJT 2116Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2117Sau khi nhìn thấy giống cây rattika (nở hoa ban đêm) có chứa dược liệu đã được trổ hoa, tôi đã thu hoạch bông hoa luôn cả cuống và đã dâng đến bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2118(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2119Và trước đây vào kiếp thứ tám, tôi đã là đức vua tên Suppasanna, được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2120Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Rattipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Rattipupphiyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Rattipupphiya
3. Thánh tích Trưởng lão Rattipupphiya
13.
13.
13.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Vipassiṃ addasaṃ buddhaṃ, devadevaṃ narāsabhaṃ.
Formerly, I was a deer-hunter in the wilderness, in the forest. I saw the Buddha Vipassī, the god of gods, the bull among men.
Thuở xưa, ta đã là người thợ săn thú ở trong khu rừng, trong chốn hoang dã. Ta đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Thiên-nhơn-Thiên, đấng Nhân Ngưu Vương.
14.
14.
14.
‘‘Rattikaṃ pupphitaṃ disvā, kuṭajaṃ dharaṇīruhaṃ;
Samūlaṃ paggahetvāna, upanesiṃ mahesino.
Seeing a kuṭaja tree growing from the earth that had flowered in the night, I took it up together with its roots and presented it to the Great Sage.
Sau khi nhìn thấy đóa hoa kuṭaja mọc trên đất, nở về ban đêm, ta đã nhổ lên luôn cả rễ rồi đã dâng đến bậc Đại Sĩ.
15.
15.
15.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, since I offered that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a flower.
Kể từ chín mươi mốt kiếp về trước, khi ta đã dâng cúng đóa hoa ấy, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa.
16.
16.
16.
‘‘Ito ca aṭṭhame kappe, suppasannasanāmako;
Sattaratanasampanno, rājāhosiṃ mahabbalo.
And eight aeons from this one, I was a king named Suppasanna, endowed with the seven treasures and of great strength.
Và kể từ đây, vào kiếp thứ tám, ta đã là vị vua có đại oai lực, thành tựu bảy báu vật, tên là Suppasanna.
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... I have fulfilled the Buddha’s teaching.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā rattipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Rattipupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Rattipupphiya đã nói những câu kệ này.
Rattipupphiyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Rattipupphiya.
Thiên sử của trưởng lão Rattipupphiya là phần thứ ba.