Bản dịch
THA -ap173 — Ký Sự về Trưởng Lão Kumudamāliya
Kumudamāliyattheraapadāna
BJT 2104Ở núi Hi-mã-lạp đã có hồ nước thiên nhiên rộng lớn. Là loài quỷ sứ đã được sanh ra ở tại nơi ấy, tôi đã có dáng vẻ rùng rợn, có sức mạnh lớn lao.
BJT 2105Bông súng trắng ở tại nơi ấy trổ hoa. Chúng được sanh ra có kích thước bằng bánh xe. Tôi đã thu nhặt bông hoa ấy, và đã có sự gặp gỡ với bậc có Năng Lực vào lúc ấy.
BJT 2106Về đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, sau khi nhìn thấy bông hoa đã được gom lại, Ngài đã đi đến gần chỗ của tôi.
BJT 2107Và khi bậc Toàn Giác, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu đã đi đến gần, tôi đã gặp Ngài; tôi đã cầm lấy bông hoa và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2108Khi ấy, hội chúng ấy đã trải dài đến tận cùng núi Hi-mã-lạp. Đức Như Lai đã đi đến, có được đầy đủ mái che cho toàn bộ hội chúng.
BJT 2109(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa (trước đây) một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2110Trước đây mười lăm kiếp, bảy vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Sahassaratha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2111Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudamāliya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Kumudamāliyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Kumudamāliya
1. Thánh tích Trưởng lão Kumudamāliya
1.
1.
1.
‘‘Pabbate himavantamhi, mahājātassaro ahu;
Tatthajo rakkhaso āsiṃ, ghorarūpo mahabbalo.
On the Himavanta mountain, there was a great natural lake. I was a demon born therein, of fearsome form and great strength.
Ở tại núi Hy-mã-lạp, có một hồ nước lớn được sinh ra. Con đã là một dạ-xoa sinh ra ở nơi ấy, có hình thù ghê rợn, có đại oai lực.
2.
2.
2.
‘‘Kumudaṃ pupphate tattha, cakkamattāni jāyare;
Ocināmi ca taṃ pupphaṃ, balino samitiṃ tadā.
There the kumuda flowers bloomed; they were the size of chariot wheels. And at that time, I gathered that flower, a collection for an offering.
Ở nơi ấy, hoa súng (kumuda) nở rộ, những đóa hoa có kích thước bằng bánh xe được sinh ra. Khi ấy, con đã hái những đóa hoa ấy để làm vật cúng dường.
3.
3.
3.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, dvipadindo narāsabho;
Pupphasaṅkocitaṃ † disvā, āgacchi mama santikaṃ.
But the Blessed One Atthadassī, the lord of bipeds, the bull among men, seeing the collected flowers, came into my presence.
Khi ấy, đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Tối Thượng của loài hai chân, bậc Ngưu Vương trong loài người, sau khi nhìn thấy đống hoa đã được gom lại, đã đi đến gần con.
4.
4.
4.
‘‘Upāgatañca sambuddhaṃ, devadevaṃ narāsabhaṃ;
Sabbañca pupphaṃ paggayha, buddhassa abhiropayiṃ.
And to the Perfectly Enlightened One who had approached, the god of gods, the bull among men, I, taking up all the flowers, offered them to the Buddha.
Con đã cầm lấy tất cả hoa và đã dâng cúng lên đức Phật, bậc Chánh Đẳng Giác đã đi đến, bậc Thiên Trung Thiên, bậc Ngưu Vương trong loài người.
5.
5.
5.
‘‘Yāvatā himavantantā, parisā sā † tadā ahu;
Tāvacchadanasampanno, agamāsi tathāgato.
As far as the Himavanta extended, so was that assembly then. Endowed with a canopy of that extent, the Tathāgata departed.
Khi ấy, hội chúng đã có mặt cho đến tận cùng Hy-mã-lạp. Đức Như Lai, được trang nghiêm với lọng che (bằng hoa) có phạm vi tương đương, đã ra đi.
6.
6.
6.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the eighteen hundred aeons since I offered that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây một ngàn tám trăm kiếp, khi con đã dâng cúng đóa hoa, con không hề biết đến đường ác. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
7.
7.
7.
‘‘Ito pannarase kappe, sattāhesuṃ janādhipā;
Sahassarathanāmā te, cakkavattī mahabbalā.
Fifteen aeons from this one, there were seven rulers of men, named Sahassaratha, who were wheel-turning monarchs of great strength.
Cách đây mười lăm kiếp, đã có bảy vị vua, những vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, các vị ấy có tên là Sahassaratha.
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized by me; I have fulfilled the Buddha’s teaching.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kumudamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kumudamāliya spoke these verses.
Quả thực, Trưởng lão Kumudamāliya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Kumudamāliyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Kumudamāliya.
Thánh tích của Trưởng lão Kumudamāliya, phần thứ nhất.