Bản dịch
THA -ap172 — Ký Sự về Trưởng Lão Pañcaṅguliya
Pañcaṅguliyattheraapadāna
BJT 2099Đức Thế Tôn tên Tissa đã là bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu. (Tôi đã nhìn thấy) bậc Hiền trí, vị thiện xảo về việc an trú (thiền quả), đang đi vào hương thất.
BJT 2100Tôi đã cầm lấy tràng hoa có hương thơm ngào ngạt và đã đi đến gần đấng Chiến Thắng. Chính vì không làm ồn đến đấng Toàn Giác, tôi đã dâng cúng một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2101(Kể từ khi) tôi đã dâng lên hương thơm trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2102Trước đây bảy mươi hai kiếp, vị vua tên Sayampabha đã là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcaṅguliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcaṅguliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự phục vụ tốt, vị có bông hoa kaṇavera, vị có vật ăn được, vị cúng dường khu vực, bông hoa kaṇikāra, vị dâng cúng bơ lỏng, bông hoa yūthika, vị dâng cúng tấm vải, tràng hoa, và một nhúm năm ngón tay; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Supāricariya là phẩm thứ mười bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pañcaṅguliyattheraapadānaṃ
10. The Tenth: The Apadāna of the Elder Pañcaṅguliya
10. Thánh tích Trưởng lão Pañcaṅguliya
50.
50.
50.
‘‘Tisso nāmāsi bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Pavisati gandhakuṭiṃ, vihārakusalo muni.
The Blessed One was named Tissa, Eldest of the World, Bull among Men. The Sage, skilled in abidings, entered the fragrant chamber.
Đức Thế Tôn hiệu là Tissa, bậc Tối Thượng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, đã hiện hữu. Bậc Thánh Giả thiện xảo trong việc an trú đã đi vào hương thất.
51.
51.
51.
‘‘Sugandhamālamādāya, agamāsiṃ jinantikaṃ;
Apasaddo ca sambuddhe, pañcaṅgulimadāsahaṃ.
Taking a fragrant garland, I went into the Jina's presence. To the Perfectly Enlightened One, I silently offered a five-fingered anointing of perfume.
Con đã lấy vòng hoa thơm ngát, đi đến gần bậc Chiến Thắng. Con đã lặng lẽ dâng cúng dấu năm ngón tay lên đức Chánh Đẳng Giác.
52.
52.
52.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ gandhamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pañcaṅgulissidaṃ † phalaṃ.
Ninety-two aeons from this present one, since I offered up that fragrance, I have known no woeful state; this is the fruit of the five-fingered anointing.
Cách đây chín mươi hai kiếp, khi con đã dâng cúng hương thơm, con không hề biết đến đường ác. Đây là quả báu của việc cúng dường dấu năm ngón tay.
53.
53.
53.
‘‘Dvesattatimhito kappe, rājā āsiṃ sayampabho;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Seventy-two aeons from this present one, I was a king named Sayampabha, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.
Cách đây bảy mươi hai kiếp, con đã là vị vua tên Sayampabha, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu.
54.
54.
54.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pañcaṅguliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges, and so on... The Buddha's teaching has been fulfilled. Thus indeed the venerable Elder Pañcaṅguliya spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Quả thực, Trưởng lão Pañcaṅguliya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Pañcaṅguliyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Pañcaṅguliya is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Pañcaṅguliya, phần thứ mười.
The Seventeenth Chapter, the Supāricariya Vagga, is concluded.
Phẩm Supāricariya, phẩm thứ mười bảy.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Supāricari kaṇaverī, khajjako desapūjako;
Kaṇikāro sappidado, yūthiko dussadāyako;
Māḷo ca pañcaṅguliko, catupaññāsa gāthakāti.
Supāricari, Kaṇaverī, Khajjaka, Desapūjaka, Kaṇikāra, Sappidado, Yūthika, Dussadāyaka, Māḷa, and Pañcaṅgulika; the verses are fifty-four.
Supāricari, Kaṇaverī, Khajjaka, Desapūjaka, Kaṇikāra, Sappidada, Yūthika, Dussadāyaka, Māḷa, và Pañcaṅgulika; có năm mươi bốn câu kệ.