Bản dịch
THA -ap171 — Ký Sự về Trưởng Lão Samādapaka
Samādapakattheraapadāna
BJT 2093Ở tại thành phố Bandhumatī, đã có hội chúng cư sĩ đông đảo. Tôi đã là người ưu tú trong số họ, và họ là các cộng sự viên của tôi.
BJT 2094Sau khi tụ tập tất cả bọn họ lại, tôi đã khuyến khích về công việc phước thiện: “Chúng ta sẽ làm tràng hoa dâng đến Hội Chúng là Phước Điền tối thượng.”
BJT 2095Thuận theo mãnh lực của niềm ước muốn của tôi, họ đã đáp lại rằng: “Tốt lắm,” và họ đã hoàn tất tràng hoa ấy. (Tôi đã nói rằng): “Chúng ta hãy dâng đến (đức Phật) Vipassī.”
BJT 2096Kể từ khi tôi đã dâng cúng tràng hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng tràng hoa.
BJT 2097Trước đây năm mươi chín kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất tên Ādeyya, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2098Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Samādapaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Samādapaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Samādapakattheraapadānaṃ
9. The Ninth: The Apadāna of the Elder Samādapaka
9. Thánh tích của trưởng lão Samādapaka
44.
44.
44.
‘‘Nagare bandhumatiyā, mahāpūgagaṇo ahu;
Tesāhaṃ pavaro āsiṃ, mama baddhacarā † ca te.
In the city of Bandhumatī, there was a great association. I was their chief, and they were my followers.
“Ở tại thành phố Bandhumatī, đã có một hội chúng lớn. Ta là người đứng đầu của họ, và họ là những người thân cận của ta.
45.
45.
45.
‘‘Sabbe te sannipātetvā, puññakamme samādayiṃ;
Māḷaṃ kassāma saṅghassa, puññakkhettaṃ anuttaraṃ.
Having gathered them all, I established them in meritorious deeds, saying: ‘Let us build a pavilion for the Saṅgha, the unsurpassed field of merit.’
“Sau khi tập hợp tất cả họ lại, ta đã khuyến khích trong việc phước thiện: ‘Chúng ta hãy xây dựng một ngôi nhà có mái vòm cho Tăng đoàn, là ruộng phước vô song.’
46.
46.
46.
‘‘Sādhūti te paṭissutvā, mama chandavasānugā;
Niṭṭhāpetvā ca taṃ māḷaṃ, vipassissa adamhase.
Assenting with ‘It is good,’ they followed my will. Having completed that pavilion, we offered it to the Buddha Vipassī.
“Sau khi đồng ý: ‘Lành thay,’ họ đã làm theo ý muốn của ta. Và sau khi hoàn tất ngôi nhà có mái vòm ấy, chúng tôi đã dâng cúng đến đức Phật Vipassī.
47.
47.
47.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ māḷamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, māḷadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this present one, since I gave that pavilion, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a pavilion.
“Kể từ khi ta đã dâng cúng ngôi nhà có mái vòm ấy cách đây chín mươi mốt kiếp, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng ngôi nhà có mái vòm.
48.
48.
48.
‘‘Ekūnasattatikappe †,
In the sixty-ninth aeon from this present one,
“Cách đây sáu mươi chín kiếp,
Eko āsi janādhipo.
I was once a single ruler of men,
Đã có một vị chúa tể muôn dân.
Ādeyyo nāma nāmena, cakkavattī mahabbalo.
named Ādeyya, a wheel-turning monarch of great power.
Tên ngài là Ādeyya, là vị Chuyển Luân Vương có đại lực.
49.
49.
49.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and so on... The Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, ... (pe) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā samādapako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Samādapaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Samādapaka đã nói lên những câu kệ này.
Samādapakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna of the Elder Samādapaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Samādapaka, câu chuyện thứ chín.