Bản dịch
THA -ap169 — Ký Sự về Trưởng Lão Yūthikāpupphiya
7 Yūthikapupphiyattheraapadāna
BJT 2082Tôi (đã) di chuyển xuôi dòng ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đấng Tự Chủ ở tại nơi ấy tợ như cây sālā chúa đã được trổ hoa.
BJT 2083Tôi đã cầm lấy bông hoa yūthika và đã đi đến gần bậc Đại Hiền Trí. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2084(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2085Trước đây sáu mươi bảy kiếp, tôi đã là vị tên Samuddhara độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2086Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Yūthikāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Yūthikāpupphiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Yūthikapupphiyattheraapadānaṃ
7. The Seventh: The Apadāna of the Elder Yūthikapupphiya
7. Thánh tích của trưởng lão Yūthikapupphiya
33.
33.
33.
‘‘Candabhāgānadītīre, anusotaṃ vajāmahaṃ;
Sayambhuṃ addasaṃ tattha, sālarājaṃva phullitaṃ.
On the bank of the Candabhāgā River, I was going downstream. There I saw the Self-Existent One, like a royal sāla tree in full bloom.
“Ta đang đi xuôi theo dòng ở bờ sông Candabhāgā; ở nơi ấy, ta đã nhìn thấy đấng Tự Hữu (Sayambhu) giống như cây Sāla vương đang nở rộ.
34.
34.
34.
‘‘Pupphaṃ yūthikamādāya, upagacchiṃ mahāmuniṃ;
Pasannacitto sumano, buddhassa abhiropayiṃ.
Taking a yūthika flower, I approached the Great Sage. With a serene and joyful mind, I offered it to the Buddha.
“Sau khi lấy đóa hoa lài (yūthika), ta đã đi đến gần bậc Đại ẩn sĩ. Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, ta đã dâng cúng lên đức Phật.
35.
35.
35.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this present one, since I offered that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Kể từ khi ta đã dâng cúng đóa hoa ấy cách đây chín mươi bốn kiếp, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
36.
36.
36.
‘‘Sattasaṭṭhimhito kappe, eko sāmuddharo ahu;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Sixty-seven aeons from this present one, I was a single king named Sāmuddhara, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.
“Cách đây sáu mươi bảy kiếp, có một vị tên là Sāmuddhara, là đấng Chuyển Luân vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
37.
37.
37.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and so on... The Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, ... (pe) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā yūthikapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Yūthikapupphiya spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Yūthikapupphiya đã nói lên những câu kệ này.
Yūthikapupphiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Yūthikapupphiya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Yūthikapupphiya, câu chuyện thứ bảy.