Bản dịch
THA -ap166 — Ký Sự về Trưởng Lão Desapūjaka
Desapūjakattheraapadāna
BJT 2067Còn về đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, Ngài bay lên bầu trời và di chuyển bằng đường không trung.
BJT 2068Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường đến bất cứ khu vực nào mà đấng Đạo Sư, bậc Đại Hiền Trí, đã đi đến và đứng lại ở khu vực ấy.
BJT 2069(Kể từ khi) tôi đã nhìn thấy bậc Đại Hiền Trí (trước đây) một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường khu vực (đức Phật đã đứng).
BJT 2070(Trước đây) một ngàn một trăm kiếp, (tôi đã là) vị tên Gosujāta, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2071Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Desapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Desapūjakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Desapūjaka
4. Phẩm truyện về trưởng lão Desapūjaka (người cúng dường địa điểm)
18.
18.
18.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Abbhuggantvāna vehāsaṃ, gacchate anilañjase.
The Blessed One Atthadassī, chief of the world, bull among men, having risen up into the sky, travels on the path of the wind.
“Và đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, sau khi bay lên không trung, Ngài di chuyển trên đường gió (không trung).
19.
19.
19.
‘‘Yamhi dese ṭhito satthā, abbhuggacchi mahāmuni;
Tāhaṃ desaṃ apūjesiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
In whichever place the Teacher, the Great Sage, stood and rose up, I honored that place with a serene mind and with my own hands.
“Vị Đạo Sư, bậc Đại Mâu-ni, đã đứng ở nơi nào rồi bay vút lên, tôi với tâm tịnh tín đã dùng chính đôi tay của mình để cúng dường nơi ấy.
20.
20.
20.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, addasaṃ yaṃ mahāmuniṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, desapūjāyidaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred eons ago, when I saw that Great Sage, I have not known a bad destination; this is the fruit of honoring the place.
“Vào một trăm mười tám kiếp trước, khi tôi đã nhìn thấy bậc Đại Mâu-ni, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường địa điểm.
21.
21.
21.
‘‘Ekādase kappasate, gosujātasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eleven hundred eons ago, there was a wheel-turning monarch of great strength named Gosujāta, endowed with the seven treasures.
“Vào một trăm mười một kiếp trước, (tôi là) vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Gosujāta.
22.
22.
22.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā desapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Desapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Desapūjaka đã nói những câu kệ này.
Desapūjakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Desapūjaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Desapūjaka là phẩm thứ tư.