Bản dịch
THA -ap165 — Ký Sự về Trưởng Lão Khajjakadāyaka
Khajjakadāyakattheraapadāna
BJT 2062Trước đây, tôi quả nhiên đã có dâng cúng trái cây đến đức Thế Tôn Tissa. Và tôi đã dâng lên trái dừa được công nhận là vật ăn được.
BJT 2063Sau khi tôi đã dâng cúng trái cây ấy đến đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ Tissa, tôi được vui mừng là người đã làm xong việc theo như dự tính, tôi đã được tái sanh theo như ước muốn.
BJT 2064Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2065Trước đây mười ba kiếp, tôi đã là đức vua Indasama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2066Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khajjakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Khajjakadāyakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Khajjakadāyaka
3. Phẩm truyện về trưởng lão Khajjakadāyaka (người dâng cúng vật thực)
13.
13.
13.
‘‘Tissassa kho bhagavato, pubbe phalamadāsahaṃ;
Nāḷikerañca pādāsiṃ, khajjakaṃ abhisammataṃ.
To the Blessed One Tissa, I previously gave fruit; I also gave a coconut and esteemed confectionery.
“Trước đây, tôi đã dâng cúng trái cây đến đức Thế Tôn Tissa. Tôi đã dâng cúng trái dừa và vật thực được xem là tốt đẹp.
14.
14.
14.
‘‘Buddhassa tamahaṃ datvā, tissassa tu mahesino;
Modāmahaṃ kāmakāmī, upapajjiṃ † yamicchakaṃ †.
Having given that to the Buddha, Tissa, the great sage, I rejoiced, obtaining my desired sensual pleasures, and was reborn wherever I wished.
“Sau khi đã dâng cúng vật ấy đến đức Phật Tissa, bậc Đại ẩn sĩ, tôi đã hoan hỷ, là người mong muốn các dục vọng, tôi đã đạt được điều mà tôi mong mỏi.
15.
15.
15.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-two eons ago from this one, when I gave that gift, I have not known a bad destination; this is the fruit of the gift of fruit.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện sự dâng cúng nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng cúng trái cây.
16.
16.
16.
‘‘Ito terasakappamhi, rājā indasamo ahu;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirteen eons ago from this one, there was a king named Indasama, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
“Vào kiếp thứ mười ba tính từ đây, đã có vị vua tên là Indasama, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā khajjakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Khajjakadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Khajjakadāyaka đã nói những câu kệ này.
Khajjakadāyakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Khajjakadāyaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Khajjakadāyaka là phẩm thứ ba.