Bản dịch
THA -ap164 — Ký Sự về Trưởng Lão Kaṇaverapupphiya
Kaṇaverapupphiyattheraapadāna
BJT 2056Đức Thế Tôn tên Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, dẫn đầu các vị Thinh Văn, đã bước đi ở trong thành phố.
BJT 2057Tôi đã được vinh dự là người canh gác ở hậu cung của đức vua. Tôi đã đi đến gần tòa lâu đài và đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2058Tôi đã cầm lấy bông hoa kaṇavera và đã rải rắc ở Hội Chúng tỳ khưu. Tôi đã thực hiện nhiều lần ở đức Phật, sau đó đã rải rắc nhiều hơn nữa.
BJT 2059(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 2060Trước đây tám mươi bảy kiếp, bốn vị (cùng) tên Mahiddhika đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2061Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kaṇaverapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Kaṇaverapupphiyattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Kaṇaverapupphiya
2. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Kaṇaverapupphiya
7.
7.
7.
‘‘Siddhattho nāma bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Purakkhato sāvakehi, nagaraṃ paṭipajjatha.
The Blessed One named Siddhattha, chief of the world, bull among men, surrounded by his disciples, proceeded to the city.
“Đức Thế Tôn tên là Siddhattha, bậc Tối Thượng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, được các vị đệ tử vây quanh, đã đi vào thành phố.
8.
8.
8.
‘‘Rañño antepure āsiṃ, gopako abhisammato;
Pāsāde upaviṭṭhohaṃ, addasaṃ lokanāyakaṃ.
I was in the king’s inner palace, an esteemed guard. Seated in the palace, I saw the leader of the world.
“Tôi là người lính canh được kính trọng trong nội cung của đức vua. Khi đang ngồi trên lầu đài, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo thế gian.
9.
9.
9.
‘‘Kaṇaveraṃ † gahetvāna, bhikkhusaṅghe samokiriṃ;
Buddhassa visuṃ katvāna, tato bhiyyo samokiriṃ.
Taking a kaṇavera flower, I scattered it over the community of monks. Having made a separate portion for the Buddha, I then scattered even more.
“Sau khi lấy hoa kaṇavera, tôi đã rải lên Tăng chúng. Sau khi làm riêng cho đức Phật, tôi đã rải lên nhiều hơn nữa.
10.
10.
10.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ †;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four eons ago from this one, when I offered that flower in worship, I have not known a bad destination; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đến đức Phật.
11.
11.
11.
‘‘Sattāsītimhito kappe, caturāsuṃ mahiddhikā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Eighty-seven eons ago from this one, there were four of great psychic power, endowed with the seven treasures, wheel-turning monarchs of great strength.
“Cách đây tám mươi bảy kiếp, đã có bốn vị Chuyển Luân Vương có đại thần lực, có đầy đủ bảy báu, và có đại oai lực.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kaṇaverapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kaṇaverapupphiya spoke these verses.
Chắc chắn như vậy, Trưởng lão Kaṇaverapupphiya đã nói những câu kệ này.
Kaṇaverapupphiyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Kaṇaverapupphiya.
Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Kaṇaverapupphiya, phần thứ hai.