Bản dịch
THA -ap162 — Ký Sự về Trưởng Lão Kumudadāyaka
Kumudadāyakattheraapadāna
BJT 2043Ở không xa núi Hi-mã-lạp đã có hồ nước thiên nhiên rộng lớn, được che phủ bởi các bông sen đỏ và sen xanh, được tràn ngập bởi các bông sen trắng.
BJT 2044Lúc bấy giờ, tôi đã là loài chim tên gọi kukuttha, có giới hạnh, được thành tựu trí sáng suốt, rành rẽ về phước và tội.
BJT 2045Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Đại Hiền Trí đã lai vãng ở không xa hồ nước thiên nhiên.
BJT 2046Tôi đã ngắt hoa súng trắng mọc ở trong nước và đã dâng đến bậc Đại Ẩn Sĩ. Biết được ý định của tôi, bậc Đại Hiền Trí đã thọ nhận.
BJT 2047Và sau khi đã dâng cúng vật thí ấy, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2048Trước đây 1600 kiếp, tám vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Varuṇa này đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2049Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudadāyaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (có hoa) bandhujīvaka, vị có hoa màu nâu đỏ, (vị quét dọn) con đường đi, vị có hoa kakkāru, hoa mandārava, vị có hoa kadamba, vị có hoa tiṇasūla, vị có hoa nāga, hoa punnāga, vị có hoa komuda; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Bandhujīvaka là phẩm thứ mười sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Kumudadāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Kumudadāyaka
10. Thánh tích về trưởng lão Kumudadāyaka
51.
51.
51.
‘‘Himavantassāvidūre, mahājātassaro ahu;
Padumuppalasañchanno, puṇḍarīkasamotthaṭo.
Not far from the Himālaya, there was a great natural lake, covered with lotuses and water lilies, and overspread with white lotuses.
“Ở không xa dãy Himavanta, có một hồ nước lớn được bao phủ bởi các loại hoa sen paduma và uppala, và được tràn ngập bởi các loại hoa sen puṇḍarīka.
52.
52.
52.
‘‘Kukuttho nāma nāmena, tatthāsiṃ sakuṇo tadā;
Sīlavā buddhisampanno, puññāpuññesu kovido.
At that time, I was a bird there named Kukkuṭṭha, virtuous and endowed with wisdom, skilled in matters of merit and demerit.
“Vào lúc ấy, ở nơi đó, tôi là loài chim tên là Kukuttha, có giới hạnh, có trí tuệ, và thông thạo về phước và tội.
53.
53.
53.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Jātassarassāvidūre, sañcarittha mahāmuni.
Padumuttara, the Knower of the World, the Recipient of Offerings, the Great Sage, wandered not far from that natural lake.
“Đức Phật Padumuttara, bậc Thông Suốt Thế Gian, bậc xứng đáng thọ nhận các vật cúng dường, bậc Đại ẩn sĩ đã đi kinh hành ở nơi không xa hồ Jātassara.
54.
54.
54.
‘‘Jalajaṃ kumudaṃ chetvā, upanesiṃ mahesino;
Mama saṅkappamaññāya, paṭiggahi mahāmuni.
Having cut a water-born kumuda lotus, I offered it to the Great Sage. Knowing my intention, the Great Sage accepted it.
“Sau khi đã ngắt đóa hoa súng mọc trong nước, tôi đã dâng cúng đến bậc Đại Sĩ. Bậc Đại ẩn sĩ, sau khi biết được ý định của tôi, đã thọ nhận.
55.
55.
55.
‘‘Tañca dānaṃ daditvāna, sukkamūlena codito;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
Having given that gift, and urged on by that wholesome root, for a hundred thousand eons I was not reborn in a woeful state.
“Sau khi đã thực hiện việc bố thí ấy, được thúc đẩy bởi cội rễ thiện lành, trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
56.
56.
56.
‘‘Soḷaseto kappasate, āsuṃ varuṇanāmakā;
Aṭṭha ete janādhipā, cakkavattī mahabbalā.
Sixteen hundred eons ago from this eon, there were eight lords of men named Varuṇa, who were mighty wheel-turning monarchs.
“Cách đây một ngàn sáu trăm kiếp, đã có tám vị vua chúa, tên là Varuṇa, là các vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
57.
57.
57.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kumudadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Kumudadāyaka spoke these verses.
Chắc chắn như vậy, Trưởng lão Kumudadāyaka đã nói những câu kệ này.
Kumudadāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Kumudadāyaka is concluded.
Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Kumudadāyaka, phần thứ mười.
The Bandhujīvaka Chapter, the sixteenth, is concluded.
Phẩm Bandhujīvaka, thứ mười sáu.
Tassuddānaṃ –
The summary verse is as follows:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Bandhujīvo tambapupphī, vīthikakkārupupphiyo;
Mandāravo kadambī ca, sūlako nāgapupphiyo;
Punnāgo komudī gāthā, chappaññāsa pakittitāti.
Bandhujīva, Tambapupphī, Vīthi, Kakkārupupphiya, Mandārava, and Kadamba, Sūlaka, Nāgapupphiya, Punnāga, and Kumuda; the verses are declared to be fifty-six in all.
Bandhujīva, Tambapupphī, Vīthi(-sammajjaka), Kakkārupupphiya, Mandārava, Kadambī, Sūlaka, Nāgapupphiya, Punnāga, và Komudī (Kumudadāyaka). Các câu kệ được tuyên thuyết là năm mươi sáu.