Bản dịch
THA -ap161 — Ký Sự về Trưởng Lão Punnāgapupphiya
Punnāgapupphiyattheraapadāna
BJT 2038Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm, tôi sinh sống, là người thợ săn. Sau khi nhìn thấy cây punnāga đã được trổ hoa, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2039Tôi đã thu nhặt bông hoa xinh đẹp tỏa hương thơm ngào ngạt ấy. Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp ở trên cát, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2040(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2041(Trước đây) 91 kiếp, tôi đã là vị Tamonuda độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2042Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Punnāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Punnāgapupphiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Punnāgapupphiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Punnāgapupphiya
9. Phần Thí dụ của Trưởng lão Punnāgapupphiya
46.
46.
46.
‘‘Kānanaṃ vanamogayha, vasāmi luddako ahaṃ;
Punnāgaṃ pupphitaṃ disvā, buddhaseṭṭhaṃ anussariṃ.
Having entered the forest wilderness, I lived as a hunter. Seeing a Punnāga in bloom, I recollected the supreme Buddha.
Sau khi đi vào khu rừng, vào chốn hoang dã, tôi là người thợ săn đang sinh sống. Trông thấy đóa hoa punnāga đang nở, tôi đã tưởng nhớ đến bậc Tối Thắng Giác.
47.
47.
47.
‘‘Taṃ pupphaṃ ocinitvāna, sugandhaṃ gandhitaṃ subhaṃ;
Thūpaṃ karitvā puline, buddhassa abhiropayiṃ.
Having plucked that flower—fragrant, perfumed, and beautiful—and having made a stūpa on the sand, I offered it up to the Buddha.
Sau khi đã hái đóa hoa ấy, có hương thơm, tỏa mùi hương, xinh đẹp, sau khi đã làm bảo tháp bằng cát, tôi đã dâng lên đức Phật.
48.
48.
48.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two eons ago from this eon, because of the flower I offered in worship, I have known no woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ chín mươi hai kiếp về trước, (khi) tôi đã cúng dường đóa hoa ấy; tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
49.
49.
49.
‘‘Ekamhi navute kappe, eko āsiṃ tamonudo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Ninety-one eons ago from this eon, I was a single wheel-turning monarch of great power named Tamonuda, endowed with the seven treasures.
Trong kiếp thứ chín mươi mốt, tôi đã là một vị (vua) tên là Tamonuda, là đấng Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (đoạn văn được rút gọn) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā punnāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Punnāgapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thực Trưởng lão Punnāgapupphiya đã nói những câu kệ này.
Punnāgapupphiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna of the Elder Punnāgapupphiya is concluded.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Punnāgapupphiya là phần thứ chín.