Bản dịch
THA -ap160 — Ký Sự về Trưởng Lão Nāgapupphiya
Nāgapupphiyattheraapadāna
BJT 2031(Tôi đã là) vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật tên Suvaccha sống ở trong vùng đồi núi, được tùy tùng bởi các người học trò của mình.
BJT 2032Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, có ý định tiếp độ tôi, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 2033Ngài (đã) đi kinh hành ở trên không trung, tương tợ như thế Ngài (đã) phun khói, (đã) chói sáng. Sau khi nhận biết sự vui mừng ở tôi, Ngài đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 2034Sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã rải rắc ở con đường (Ngài) đã đi qua.
BJT 2035(Kể từ khi) tôi đã rải rắc bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, do nhờ sự tịnh tín ấy ở trong tâm tôi đã không đi đến khổ cảnh.
BJT 2036(Trước đây) ba ngàn một trăm kiếp, tôi đã là đức vua Mahāratha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2037Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapupphiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Nāgapupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Nāgapupphiya
8. Phần Thí dụ của Trưởng lão Nāgapupphiya
39.
39.
39.
‘‘Suvaccho nāma nāmena, brāhmaṇo mantapāragū;
Purakkhato sasissehi, vasate pabbatantare.
A brahmin named Suvaccha, a master of the Vedas, dwelt within the mountains, surrounded by his disciples.
Có vị Bà-la-môn tên là Suvaccha, là bậc thông suốt các câu chú thuật; được các đệ tử vây quanh, vị ấy sống ở giữa vùng núi.
40.
40.
40.
‘‘Padumuttaro nāma jino, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Mamuddharitukāmo so, āgacchi mama santikaṃ.
The Victor named Padumuttara, worthy of receiving offerings, desiring to pull me out of saṃsāra, came into my presence.
Bậc Toàn Giác tên là Padumuttara, là người nhận lãnh các vật cúng dường; vị ấy mong muốn cứu vớt tôi nên đã đi đến gần tôi.
41.
41.
41.
‘‘Vehāsamhi caṅkamati, dhūpāyati jalate tathā;
Hāsaṃ mamaṃ viditvāna, pakkāmi pācināmukho.
He walks a path in the sky; he emits smoke and likewise emits flames. Knowing the delight in my heart, he departed facing east.
Vị ấy đi kinh hành ở trên không, tỏa ra khói và cũng tỏa ra ánh lửa. Sau khi biết được niềm hoan hỷ của tôi, vị ấy hướng mặt về phía đông rồi ra đi.
42.
42.
42.
‘‘Tañca acchariyaṃ disvā, abbhutaṃ lomahaṃsanaṃ;
Nāgapupphaṃ gahetvāna, gatamaggamhi okiriṃ.
Having seen that marvel, which was wonderful and hair-raising, I took a Nāga flower and scattered it on the path where he had gone.
Sau khi trông thấy điều kỳ diệu, kinh ngạc, và làm dựng tóc gáy ấy, tôi đã lấy đóa hoa nāga rồi rải lên con đường (vị ấy) đã đi.
43.
43.
43.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ pupphaṃ okiriṃ ahaṃ;
Tena cittappasādena, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
One hundred thousand eons ago from this eon, I scattered that flower. Through that mental confidence, I was not reborn in a woeful state.
Kể từ một trăm ngàn kiếp về trước, tôi đã rải đóa hoa ấy. Do nhờ tâm tín thành ấy, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
44.
44.
44.
‘‘Ekattiṃse kappasate †, rājā āsi mahāraho;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirty-one hundred eons ago, I was a greatly worthy king, a mighty wheel-turning monarch endowed with the seven treasures.
Trong ba mươi mốt trăm kiếp, tôi đã là vị vua tên là Mahāraha, là đấng Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
45.
45.
45.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (đoạn văn được rút gọn) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Nāgapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thực Trưởng lão Nāgapupphiya đã nói những câu kệ này.
Nāgapupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Nāgapupphiya is concluded.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Nāgapupphiya là phần thứ tám.