Bản dịch
THA -ap159 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇasūlaka
Tiṇasūlakattheraapadāna
BJT 2027Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên Bhūtagaṇa. Ở tại nơi ấy có đấng Chiến Thắng, bậc Tự Chủ, bậc tách ly khỏi thế gian cư ngụ đơn độc.
BJT 2028Tôi đã cầm lấy những bông hoa tiṇasūla và đã dâng lên đức Phật. Tôi không trở thành người bị rơi vào đọa xứ trong chín mươi chín ngàn kiếp.
BJT 2029Trước đây mười một kiếp, tôi đã là vị Dharaṇīruha độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2030Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasūlakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiṇasūlaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Tiṇasūlakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Tiṇasūlaka
7. Phần Thí dụ của Trưởng lão Tiṇasūlaka
35.
35.
35.
‘‘Himavantassāvidūre, bhūtagaṇo nāma pabbato;
Vasateko jino tattha, sayambhū lokanissaṭo.
Not far from the Himālaya mountain, there is a mountain named Bhūtagaṇa. A single Victor, self-awakened and escaped from the world, dwells there.
Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Bhūtagaṇa. Ở nơi ấy, có một vị Toàn Giác, bậc Tự Giác Ngộ, bậc đã thoát khỏi thế gian, đang trú ngụ một mình.
36.
36.
36.
‘‘Tiṇasūlaṃ gahetvāna, buddhassa abhiropayiṃ;
Ekūnasatasahassaṃ, kappaṃ na vinipātiko.
Having taken a Tiṇasūla flower, I offered it up to the Buddha. For ninety-nine thousand aeons, I did not fall into a woeful state.
(Tôi) đã lấy đóa hoa tiṇasūla rồi dâng lên đức Phật. Trong một trăm ngàn kiếp trừ đi một, tôi đã không bị rơi (vào đọa xứ).
37.
37.
37.
‘‘Ito ekādase kappe, ekosiṃ dharaṇīruho;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eleven aeons ago, I was a single wheel-turning monarch named Dharaṇīruha, endowed with the seven treasures and possessing great might.
Kể từ mười một kiếp về trước, tôi đã là một vị (vua) tên Dharaṇīruha, là đấng Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (đoạn văn được rút gọn) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇasūlako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Tiṇasūlaka spoke these verses.
Như vậy, quả thực Trưởng lão Tiṇasūlaka đã nói những câu kệ này.
Tiṇasūlakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Tiṇasūlaka.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Tiṇasūlaka là phần thứ bảy.