Bản dịch
THA -ap158 — Ký Sự về Trưởng Lão Kadambapupphiya
Kadambapupphiyattheraapadāna
BJT 2022Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Kukkuṭa. Bảy vị Phật Độc Giác ấy cư ngụ ở chân ngọn núi ấy.
BJT 2023Sau khi nhìn thấy cây kadamba đã được trổ hoa tợ như mặt trăng (vua của các ngọn đèn) đã mọc lên, bằng cả hai tay tôi đã hái và đã rải rắc ở bảy vị Phật.
BJT 2024(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2025Trước đây chín mươi hai kiếp, bảy vị (cùng) tên Puppha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2026Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kadambapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kadambapupphiya là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Kadambapupphiyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Kadambapupphiya
6. Phẩm truyện về trưởng lão Kadambapupphiya
30.
30.
30.
‘‘Himavantassāvidūre, kukkuṭo nāma pabbato;
Tamhi pabbatapādamhi, satta buddhā vasanti te.
Not far from the Himālaya mountain, there is a mountain named Kukkuṭa. At the foot of that mountain, those seven Paccekabuddhas dwell.
Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Kukkuṭa. Tại chân của ngọn núi ấy, bảy vị Phật kia đang trú ngụ.
31.
31.
31.
‘‘Kadambaṃ pupphitaṃ disvā, dīparājaṃva uggataṃ;
Ubho hatthehi paggayha, satta buddhe samokiriṃ.
Having seen the blooming Kadamba flower, renowned like the king of trees on the island, I lifted it with both hands and scattered it over the seven Paccekabuddhas.
Trông thấy hoa Kadamba đang nở, nổi bật như là cây chúa của hòn đảo; (tôi) đã dùng cả hai tay nâng lên, rồi rải lên bảy vị Phật.
32.
32.
32.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Because I offered that flower ninety-four aeons ago, I have not known a woeful state since; this is the fruit of worshipping a Buddha.
Kể từ chín mươi bốn kiếp về trước, (khi) tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy; tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
33.
33.
33.
‘‘Dvenavute ito kappe, sattāsuṃ pupphanāmakā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Ninety-two aeons ago, there were seven wheel-turning monarchs named Puppha, endowed with the seven treasures and possessing great might.
Kể từ chín mươi hai kiếp về trước, đã có bảy vị (vua) tên là Puppha, là các đấng Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kadambapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled. Thus, indeed, the Venerable Elder Kadambapupphiya spoke these verses.
Bốn Tuệ phân tích ... (đoạn văn được rút gọn) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, quả thực Trưởng lão Kadambapupphiya đã nói những câu kệ này.
Kadambapupphiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Kadambapupphiya.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Kadambapupphiya là phần thứ sáu.