Bản dịch
THA -ap157 — Ký Sự về Trưởng Lão Mandāravapūjaka
5 Mandāravapupphapūjakattheraapadāna
BJT 2017Trong khi là vị Thiên tử, tôi đã cúng dường đến đấng Lãnh Đạo Sikhī. Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2018Trong bảy ngày, đã có tràng hoa của cõi trời là chiếc lọng che cho đức Như Lai. Tất cả dân chúng đã tụ hội lại và đã lễ bái đức Như Lai.
BJT 2019(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2020Và trước đây vào kiếp thứ mười, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2021Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mandāravapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mandāravapūjaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Mandāravapupphapūjakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Mandāravapupphapūjaka
5. Phẩm truyện về trưởng lão Mandāravapupphapūjaka
25.
25.
25.
‘‘Devaputto ahaṃ santo, pūjayiṃ sikhināyakaṃ;
Mandāravena pupphena, buddhassa abhiropayiṃ.
Being a deva's son, I worshipped the leader Sikhī; with a mandārava flower, I offered it to the Buddha.
Là một vị chư thiên, tôi đã cúng dường đến bậc Lãnh Đạo Sikhī. Với đóa hoa mandārava, tôi đã dâng lên đức Phật.
26.
26.
26.
‘‘Sattāhaṃ chadanaṃ āsi, dibbaṃ mālaṃ tathāgate;
Sabbe janā samāgantvā, namassiṃsu tathāgataṃ.
For seven days, a divine garland was a canopy for the Tathāgata; all the people, having gathered together, paid homage to the Tathāgata.
Vòng hoa cõi trời đã là chiếc lọng che cho đức Như Lai trong bảy ngày. Tất cả mọi người sau khi đã tụ hội lại đã đảnh lễ đức Như Lai.
27.
27.
27.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Because I worshipped with that flower thirty-one aeons ago, I have not known a woeful state since; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách nay ba mươi mốt kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc cúng dường đến đức Phật.
28.
28.
28.
‘‘Ito ca dasame kappe, rājāhosiṃ jutindharo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
And ten aeons ago, I was the king Jutindhara, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
Và cách nay, vào kiếp thứ mười, tôi đã là vị vua Jutindhara, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mandāravapupphapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, the venerable Elder Mandāravapupphapūjaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng trưởng lão Mandāravapupphapūjaka khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Mandāravapupphapūjakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Mandāravapupphapūjaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Mandāravapupphapūjaka, phần thứ năm.