Bản dịch
THA -ap156 — Ký Sự về Trưởng Lão Kakkārupūjaka
4 Kakkārupupphapūjakattheraapadāna
BJT 2013Trong khi là vị Thiên tử, tôi đã cúng dường đến đấng Lãnh Đạo Sikhī. Tôi đã cầm lấy bông hoa kakkāru và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2014(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2015Và trước đây vào kiếp thứ chín, tôi đã là đức vua Sattuttama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2016Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kakkārupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kakkārupūjaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Kakkārupupphapūjakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Kakkārupupphapūjaka
4. Phẩm truyện về trưởng lão Kakkārupupphapūjaka
21.
21.
21.
‘‘Devaputto ahaṃ santo, pūjayiṃ sikhināyakaṃ;
Kakkārupupphaṃ paggayha, buddhassa abhiropayiṃ.
Being a deva's son, I worshipped the leader Sikhī; holding up a kakkāru flower, I offered it to the Buddha.
Là một vị chư thiên, tôi đã cúng dường đến bậc Lãnh Đạo Sikhī. Sau khi đã cầm lấy đóa hoa kakkāru, tôi đã dâng lên đức Phật.
22.
22.
22.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Because I offered that flower thirty-one aeons ago, I have not known a woeful state since; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách nay ba mươi mốt kiếp, tôi đã dâng lên đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc cúng dường đến đức Phật.
23.
23.
23.
‘‘Ito ca navame kappe, rājā sattuttamo ahuṃ;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
And nine aeons ago, I was the king Sattuttama, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
Và cách nay, vào kiếp thứ chín, tôi đã là vị vua Sattuttama, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
24.
24.
24.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kakkārupupphapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, the venerable Elder Kakkārupupphapūjaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng trưởng lão Kakkārupupphapūjaka khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Kakkārupupphapūjakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Kakkārupupphapūjaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Kakkārupupphapūjaka, phần thứ tư.