Bản dịch
THA -ap155 — Ký Sự về Trưởng Lão Vīthisammajjaka
Vīthisammajjakattheraapadāna
BJT 2007Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra tợ như mặt trời đang mọc, như là mặt trời có tia sáng màu vàng, như là mặt trăng vào ngày rằm.
BJT 2008Đã có tất cả sáu mươi tám ngàn vị Lậu Tận (A-la-hán) đã tháp tùng bậc Toàn Giác, vị Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2009Với tâm ý trong sạch tôi đã quét dọn con đường ấy, và trong khi đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra, tôi đã trương lên lá cờ ở tại nơi ấy.
BJT 2010(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọn cờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn cờ.
BJT 2011Trước đây vào kiếp thứ tư, tôi đã là vị vua có sức mạnh vĩ đại, được thành tựu về mọi phương diện, được nổi danh là Sudhaja.
BJT 2012Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vīthisammajjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vīthisammajjaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Vīthisammajjakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Vīthisammajjaka
3. Phẩm truyện về trưởng lão Vīthisammajjaka
15.
15.
15.
‘‘Udentaṃ sataraṃsiṃva, pītaraṃsiṃva † bhāṇumaṃ;
Pannarase yathā candaṃ, niyyantaṃ lokanāyakaṃ.
I saw the Leader of the World departing, like the rising, hundred-rayed sun, radiant and golden-rayed, and like the moon on the fifteenth day.
Vị Lãnh Đạo thế gian đang ngự đi, giống như mặt trời đang mọc với trăm tia sáng, rực rỡ như mặt trời với tia sáng vàng, giống như mặt trăng vào ngày rằm.
16.
16.
16.
‘‘Aṭṭhasaṭṭhisahassāni, sabbe khīṇāsavā ahuṃ;
Parivāriṃsu sambuddhaṃ, dvipadindaṃ narāsabhaṃ.
There were sixty-eight thousand, all of whom were destroyers of the taints; they surrounded the Fully Enlightened One, the sovereign of bipeds, the bull among men.
Sáu mươi tám ngàn vị, tất cả đều là bậc Lậu Tận. Các vị ấy đã vây quanh đức Chánh Đẳng Giác, là đấng Tối Thắng của loài hai chân, là bậc Ngưu Vương trong loài người.
17.
17.
17.
‘‘Sammajjitvāna taṃ vīthiṃ, niyyante lokanāyake;
Ussāpesiṃ dhajaṃ tattha, vippasannena cetasā.
When the Leader of the World was departing, having swept that path, I raised a banner there with a devout mind.
Sau khi đã quét dọn con đường ấy, trong khi vị Lãnh Đạo thế gian đang ngự đi, tôi đã dựng lên lá cờ ở nơi ấy với tâm ý trong sạch.
18.
18.
18.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dhajaṃ abhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhajadānassidaṃ phalaṃ.
Because I erected that banner ninety-one aeons ago, I have not known a woeful state since; this is the fruit of the gift of a banner.
Cách nay chín mươi mốt kiếp, tôi đã dâng lên lá cờ nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng lá cờ.
19.
19.
19.
‘‘Ito catutthake kappe, rājāhosiṃ mahabbalo;
Sabbākārena sampanno, sudhajo iti vissuto.
Four aeons ago, I was a king of great strength, endowed in every way, renowned as Sudhaja.
Cách nay, vào kiếp thứ tư, tôi đã là vị vua có đại oai lực, được thành tựu về mọi phương diện, nổi danh là Sudhaja.
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vīthisammajjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, the venerable Elder Vīthisammajjaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng trưởng lão Vīthisammajjaka khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Vīthisammajjakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Vīthisammajjaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Vīthisammajjaka, phần thứ ba.