Bản dịch
THA -ap153 — Ký Sự về Trưởng Lão Bandhujīvaka
Bandhujīvakattheraapadāna
BJT 1993(Tôi đã nhìn thấy đức Thế Tôn Sikhī) tợ như mặt trăng không bị bợn nhơ, tinh khiết, trong sạch, không bị loạn động, đã đoạn tận sự vui thích ở hiện hữu, đã vượt qua sự ái luyến ở đời.
BJT 1994Là bậc đã vượt qua, cao quý trong số các đấng đang tiếp độ, Ngài đang giúp cho dân chúng thành tựu Niết Bàn. Ngài đang tham thiền ở trong khu rừng, có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 1995Sau khi buộc lại các bông hoa bandhujīvaka bằng sợi chỉ, tôi đã dâng lên đức Phật đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī.
BJT 1996Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1997Trước đây vào kiếp thứ bảy, tôi đã là vị chúa tể của loài người có danh vọng vĩ đại tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1998Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Bandhujīvakattheraapadānaṃ
1. The First Apadāna: The Elder Bandhujīvaka
1. Thánh tích về Trưởng lão Bandhujīvaka
1.
1.
1.
‘‘Candaṃva vimalaṃ suddhaṃ, vippasannamanāvilaṃ;
Nandībhavaparikkhīṇaṃ, tiṇṇaṃ loke visattikaṃ.
Like the moon, stainless, pure, clear, and untroubled; with delight in becoming destroyed, having crossed over attachment in the world.
(Vị ấy) không tỳ vết, thanh tịnh như mặt trăng, trong sáng, không vẩn đục, đã đoạn tận sự tham ái trong các hữu, đã vượt qua sự dính mắc ở đời.
2.
2.
2.
‘‘Nibbāpayantaṃ janataṃ, tiṇṇaṃ † tārayataṃ varaṃ †;
Muniṃ vanamhi jhāyantaṃ †, ekaggaṃ susamāhitaṃ.
The one who brings peace to the people, the supreme one who helps them cross over; the sage meditating in the forest, one-pointed and well-composed.
Vị ấy làm cho chúng sanh được dập tắt (phiền não), là bậc Vô Thượng đưa chúng sanh vượt qua, là bậc Mâu-ni đang thiền định ở trong rừng, chuyên nhất, và khéo định tĩnh.
3.
3.
3.
‘‘Bandhujīvakapupphāni, lagetvā suttakenahaṃ;
Buddhassa abhiropayiṃ, sikhino lokabandhuno.
Having strung bandhujīvaka flowers with a thread, I offered them to the Buddha Sikhī, the kinsman of the world.
Tôi đã kết các bông hoa bandhujīvaka bằng sợi chỉ rồi dâng lên đức Phật Sikhī, là quyến thuộc của thế gian.
4.
4.
4.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago, when I performed that deed, I have not since known an unhappy destination. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách nay ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp hành nào. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
5.
5.
5.
‘‘Ito sattamake kappe, manujindo mahāyaso;
Samantacakkhu nāmāsi, cakkavattī mahabbalo.
Seven aeons ago from now, I was a wheel-turning monarch of great strength, a greatly renowned king of men, named Samantacakkhu.
Cách nay vào kiếp thứ bảy, tôi là vị vua chúa của loài người, có danh tiếng lớn, tên là Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Bandhujīvaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bandhujīvaka đã nói những câu kệ này.
Bandhujīvakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Bandhujīvaka is concluded.
Thánh tích về Trưởng lão Bandhujīvaka, là (truyện) thứ nhất.