Bản dịch
THA -ap150 — Ký Sự về Trưởng Lão Phalakadāyaka
Phalakadāyakattheraapadāna
BJT 1977Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ đóng xe thuyền khéo được học tập về nghề mộc. Tôi đã thực hiện tấm ván bằng gỗ trầm hương và đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1978Cung điện bằng vàng khéo được hóa hiện ra này chói sáng. Phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời được sẵn sàng.
BJT 1979Các tòa lâu đài luôn cả các kiệu khiêng được sanh lên theo như ước muốn, châu báu của tôi không bị suy suyển; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1980(Kể từ khi) tôi đã dâng tấm ván gỗ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1981Trước đây năm mươi bảy kiếp, bốn vị (cùng) tên Nimmita đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1982Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phalakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Phalakadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Phalakadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Phalakadāyaka.
8. Thiên truyện về Trưởng lão Phalakadāyaka
37.
37.
37.
‘‘Yānakāro pure āsiṃ, dārukamme susikkhito;
Candanaṃ phalakaṃ katvā, adāsiṃ lokabandhuno.
“Formerly, I was a vehicle-maker, well-trained in woodwork. Having made a plank of sandalwood, I gave it to the Kinsman of the World.”
Thuở xưa, ta là người thợ làm xe, khéo léo trong nghề mộc. Sau khi làm tấm ván bằng gỗ chiên-đàn, ta đã dâng cúng đến bậc Thân Hữu của thế gian.
38.
38.
38.
‘‘Pabhāsati idaṃ byamhaṃ, suvaṇṇassa sunimmitaṃ;
Hatthiyānaṃ assayānaṃ, dibbayānaṃ upaṭṭhitaṃ.
“This celestial mansion shines, well-wrought of gold. Elephant-vehicles, horse-vehicles, and divine vehicles are at my service.”
Lâu đài này, được khéo làm bằng vàng, đang tỏa sáng. Xe voi, xe ngựa, và xe trời đang hiện hữu (cho ta).
39.
39.
39.
‘‘Pāsādā sivikā ceva, nibbattanti yadicchakaṃ;
Akkhubbhaṃ † ratanaṃ mayhaṃ, phalakassa idaṃ phalaṃ.
“Palaces and palanquins arise according to my wish. My treasure is inexhaustible; this is the fruit of the plank.”
Các cung điện và cả kiệu ngồi đều hiện ra theo ý muốn. Tài sản châu báu của ta không thể bị hao tổn. Đây là quả báu của (việc cúng dường) tấm ván.
40.
40.
40.
‘‘Ekanavutito kappe, phalakaṃ yamahaṃ dadiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phalakassa idaṃ phalaṃ.
“In the ninety-first aeon from this one, when I gave that plank, I have known no bad destination; this is the fruit of the plank.”
Cách đây chín mươi mốt kiếp, ta đã dâng cúng tấm ván nào; (kể từ đó) ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) tấm ván.
41.
41.
41.
‘‘Sattapaññāsakappamhi, caturo nimmitāvhayā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“In the fifty-seventh aeon from this one, there were four mighty wheel-turning monarchs named Nimmita, who were endowed with the seven treasures.”
Vào kiếp thứ năm mươi bảy (cách đây), đã có bốn vị (vua) tên là Nimmita, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, sở hữu đầy đủ bảy báu vật.
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā phalakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Phalakadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Phalakadāyaka đã nói những câu kệ này.
Phalakadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Phalakadāyaka is concluded.
Thiên truyện về Trưởng lão Phalakadāyaka là phần thứ tám.