Bản dịch
THA -ap149 — Ký Sự về Trưởng Lão Maggadāyaka
Maggadāyakattheraapadāna
BJT 1972Bậc Hữu Nhãn vượt qua con sông nhỏ rồi đi vào khu rừng. Tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác Siddhattha có ba mươi hai hảo tướng ấy.
BJT 1973Tôi đã cầm lấy cuốc xẻng và cái giỏ rồi đã san bằng con đường ấy. Tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư và đã làm cho tâm của mình được tịnh tín.
BJT 1974Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng đường đi.
BJT 1975(Trước đây) năm mươi bảy kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất với tên Suppabuddha; vị lãnh đạo ấy là chúa tể loài người.
BJT 1976Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Maggadāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Maggadāyaka.
7. Thiên truyện về Trưởng lão Maggadāyaka
32.
32.
32.
‘‘Uttaritvāna nadikaṃ, vanaṃ gacchati cakkhumā;
Tamaddasāsiṃ sambuddhaṃ, siddhatthaṃ varalakkhaṇaṃ.
“Having crossed the river, the One with Vision went into the forest. I saw that Fully Enlightened One, Siddhattha, endowed with the excellent marks.”
Bậc có Năm Mắt, sau khi vượt qua dòng sông, đã đi vào khu rừng. Ta đã nhìn thấy đấng Chánh Giác ấy, đức Siddhattha, bậc có các tướng tốt cao quý.
33.
33.
33.
‘‘Kudāla † piṭakamādāya, samaṃ katvāna taṃ pathaṃ;
Satthāraṃ abhivādetvā, sakaṃ cittaṃ pasādayiṃ.
“Taking a hoe and a basket, and having made that path level, I paid homage to the Teacher and gladdened my own mind.”
Sau khi lấy cuốc và giỏ, và sau khi làm bằng phẳng con đường ấy, ta đã đảnh lễ bậc Đạo Sư và đã làm cho tâm mình được trong sạch.
34.
34.
34.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, maggadānassidaṃ phalaṃ.
“In the ninety-fourth aeon from this one, when I performed that deed, I have known no bad destination; this is the fruit of the gift of a path.”
Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ấy ta đã tạo nghiệp nào; (kể từ đó) ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường con đường.
35.
35.
35.
‘‘Sattapaññāsakappamhi, eko āsiṃ janādhipo;
Nāmena suppabuddhoti, nāyako so narissaro.
“In the fifty-seventh aeon from this one, I was a single lord of men, a leader and sovereign of people, by the name of Suppabuddha.”
Vào kiếp thứ năm mươi bảy (cách đây), ta đã là một vị vua, bậc lãnh đạo, bậc chúa tể của loài người, có tên là Suppabuddha.
36.
36.
36.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā maggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Maggadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Maggadāyaka đã nói những câu kệ này.
Maggadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Maggadāyaka.
Thiên truyện về Trưởng lão Maggadāyaka là phần thứ bảy.