Bản dịch
THA -ap15 — Ký Sự về Trưởng Lão Nanda
Nandattheraapadāna
BJT 700Tấm vải sợi lanh đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Padumuttara, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 701Đức Phật tên Padumuttara đã chú nguyện đến tôi đây rằng: “Với sự dâng cúng tấm vải này, ngươi sẽ có được màu da vàng chói.
BJT 702Được thúc đẩy bởi các nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng hai sự thành tựu (trời và người), ngươi sẽ trở thành người em trai của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 703Là người say mê ái dục, thiên về khoái lạc, bám víu vào sự tham đắm trong các dục, khi ấy bị thúc đẩy bởi đức Phật, ngươi sẽ xuất gia.
BJT 704Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi xuất gia ở tại nơi ấy, ngươi sẽ biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, và sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.”
BJT 705(Trước đây) một trăm ngàn kiếp đã có bốn vị (Chuyển Luân Vương) tên là Cela. (Trước đây) sáu mươi ngàn kiếp đã có bốn vị (là Chuyển Luân Vương) tên là Upacela.
BJT 706(Trước đây) năm mươi ngàn kiếp đã có bốn vị (là Chuyển Luân Vương) tên cũng là Cela, được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể ở bốn châu lục.
BJT 707Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nandađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nanda là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Nandattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Nanda
3. Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Nanda
27.
27.
27.
‘‘Padumuttarassa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Vatthaṃ khomaṃ mayā dinnaṃ, sayambhussa mahesino.
To the Blessed One Padumuttara, the world’s eldest, the steadfast one, to the self-arisen great seer, I gave a linen cloth.
Đến đức Thế Tôn Padumuttara, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Tādī, bậc Tự Giác, bậc Đại Sĩ, tôi đã dâng cúng tấm vải lanh.
28.
28.
28.
‘‘Taṃ me buddho viyākāsi, jalajuttaranāmako;
‘Iminā vatthadānena, hemavaṇṇo bhavissasi.
The Buddha named Jalajuttara made a prophecy to me concerning that gift of cloth: ‘By this gift of cloth, you will become golden-hued.
Về việc ấy, đức Phật, danh hiệu Jalajuttara (Padumuttara), đã thọ ký cho tôi: ‘Do sự bố thí tấm vải này, ngươi sẽ có màu da vàng óng.’
29.
29.
29.
‘‘‘Dve sampattī anubhotvā, kusalamūlehi codito;
Gotamassa bhagavato, kaniṭṭho tvaṃ bhavissasi.
‘Having experienced two kinds of success, impelled by wholesome roots, you will become the younger brother of the Blessed One Gotama.
‘Sau khi hưởng thụ hai loại tài sản (cõi người và cõi trời), được thúc đẩy bởi các cội rễ thiện lành, ngươi sẽ là em trai của đức Thế Tôn Gotama.’
30.
30.
30.
‘‘‘Rāgaratto sukhasīlo, kāmesu gedhamāyuto;
Buddhena codito santo, tadā † tvaṃ pabbajissasi.
‘Attached to passion, of happy disposition, endowed with greed for sensual pleasures, being urged by the Buddha, then you will go forth.
‘Bị tham ái nhuốm màu, có thói quen sống an lạc, tham đắm trong các dục vọng, khi ấy, được đức Phật khuyến khích, ngươi sẽ xuất gia.’
31.
31.
31.
‘‘‘Pabbajitvāna tvaṃ tattha, kusalamūlena codito;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissasināsavo’.
‘Having gone forth there, impelled by a wholesome root, having fully understood all the taints, you will attain Nibbāna without taints’.
‘Sau khi xuất gia ở đó, được thúc đẩy bởi cội rễ thiện lành, ngươi sẽ liễu tri tất cả các lậu hoặc và tịch diệt, trở thành bậc vô lậu.’
32.
32.
32.
‘‘Satta † kappasahassamhi, caturo ceḷanāmakā;
Saṭṭhi kappasahassamhi, upacelā catujjanā.
In seven thousand aeons, there were four kings named Ceḷa; in sixty thousand aeons, there were four persons named Upacelā.
Cách đây bảy ngàn kiếp, có bốn vị (Chuyển Luân Vương) tên là Ceḷa. Cách đây sáu mươi ngàn kiếp, có bốn vị tên là Upacelā.
33.
33.
33.
‘‘Pañca kappasahassamhi, ceḷāva caturo janā;
Sattaratanasampannā, catudīpamhi issarā.
In five thousand aeons, there were four persons named Ceḷa, endowed with the seven treasures, lords over the four continents.
Cách đây năm ngàn kiếp, có bốn vị cũng tên là Ceḷa, sở hữu bảy báu vật, là những bậc chúa tể của bốn châu.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized by me; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nando thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the venerable Elder Nanda spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Nanda, bậc đáng kính, đã nói lên những câu kệ này.
Nandattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Nanda.
Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Nanda, phần thứ ba.