Bản dịch
THA -ap148 — Ký Sự về Trưởng Lão Anulepadāyaka
6 Anulepadāyakattheraapadāna
BJT 1966Tôi đã thực hiện vòng rào chắn ở cội Bồ Đề của bậc Hiền Trí Anomadassī. Tôi đã dâng cúng khối vôi bột và đã làm công việc tô trét.
BJT 1967Sau khi nhìn thấy hành động đã được thực hiện khéo léo ấy, đấng Tối Thượng Nhân Anomadassī, bậc Đạo Sư, đứng ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1968“Do việc làm về vôi bột này và do các nguyện lực của tác ý, (người này) sẽ thọ hưởng sự thành đạt và sẽ chấm dứt khổ đau.”
BJT 1969Tôi có vẻ mặt tịnh tín, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1970Trước đây tròn đủ một trăm kiếp không thiếu hụt, (tôi đã là) đức vua tên Sabbaghana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1971Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Anulepadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Anulepadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Anulepadāyaka
6. Thánh tích về trưởng lão Anulepadāyaka
26.
26.
26.
‘‘Anomadassīmunino, bodhivedimakāsahaṃ;
Sudhāya piṇḍaṃ datvāna, pāṇikammaṃ akāsahaṃ.
“I made a railing for the Bodhi tree of the Sage Anomadassī. Having given a lump of plaster, I did the manual work.”
“Tôi đã thực hiện lan can bao quanh cây Bồ Đề của bậc ẩn sĩ Anomadassī. Sau khi đã trao cho khối vữa tô, tôi đã thực hiện công việc bằng tay.
27.
27.
27.
‘‘Disvā taṃ sukataṃ kammaṃ, anomadassī naruttamo;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imaṃ gāthaṃ abhāsatha.
“Seeing that well-done deed, Anomadassī, supreme among men, the Teacher, standing amidst the community of bhikkhus, spoke this verse.”
“Sau khi đã nhìn thấy nghiệp được làm tốt đẹp ấy, bậc Tối Thắng Anomadassī, bậc Đạo Sư đang đứng ở giữa chúng Tỳ Khưu đã nói lên câu kệ này.
28.
28.
28.
‘‘‘Iminā sudhakammena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Sampattiṃ anubhotvāna, dukkhassantaṃ karissati’.
“‘By this deed of offering plaster, and by these intentions and aspirations, having enjoyed success, he will make an end of suffering.’”
“‘Do bởi nghiệp vữa tô này, và do bởi các tác ý và các lời nguyện, sau khi đã kinh nghiệm sự thành tựu, vị ấy sẽ chấm dứt khổ đau.’”
29.
29.
29.
‘‘Pasannamukhavaṇṇomhi, ekaggo susamāhito;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
“I have a serene facial complexion; I am one-pointed and well-composed. I bear my final body in the dispensation of the Perfectly Enlightened One.”
Ta có sắc mặt trong sáng, nhất tâm, khéo định tĩnh; ta đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
30.
30.
30.
‘‘Ito kappasate āsiṃ, paripuṇṇe anūnake †;
Rājā sabbaghano nāma, cakkavattī mahabbalo.
“A full hundred aeons ago from this one, not one less, I was a king named Sabbaghana, a mighty wheel-turning monarch.”
Cách đây một trăm kiếp, tròn đủ không thiếu sót, ta đã là vị vua tên Sabbaghana, một đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
31.
31.
31.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Anulepadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Anulepadāyaka đã nói những câu kệ này.
Anulepadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Anulepadāyaka.
Thiên truyện về Trưởng lão Anulepadāyaka là phần thứ sáu.