Bản dịch
THA -ap147 — Ký Sự về Trưởng Lão Ummāpupphiya
5 Umāpupphiyattheraapadāna
BJT 1961Khi đức Thế Tôn Siddhattha, đấng Bảo Hộ Thế Gian, vị thọ nhận các vật hiến cúng đã Niết Bàn, đã có lễ hội ở ngôi đại bảo tháp.
BJT 1962Trong khi lễ hội dành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha đang được tiến hành, tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên ngôi bảo tháp.
BJT 1963(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
BJT 1964Và trước đây vào kiếp thứ chín, tám mươi lăm vị vua (cùng) tên Somadeva đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1965Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ummāpupphiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Umāpupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Umāpupphiya
5. Thánh tích về trưởng lão Umāpupphiya
21.
21.
21.
‘‘Nibbute lokamahite †, āhutīnaṃ paṭiggahe;
Siddhatthamhi bhagavati, mahāthūpamaho ahu.
“When the Blessed One Siddhattha, honored by the world and worthy of receiving offerings, had attained Parinibbāna, a great festival for the stupa took place.
“Khi đức Thế Tôn Siddhattha, bậc được thế gian tôn kính, bậc tiếp nhận các vật cúng dường, đã nhập Niết Bàn, đã có lễ hội lớn cho bảo tháp.
22.
22.
22.
‘‘Mahe pavattamānamhi, siddhatthassa mahesino;
Umāpupphaṃ † gahetvāna, thūpamhi abhiropayiṃ.
“While the festival for the great sage Siddhattha was proceeding, I took a flax flower and offered it upon the stupa.”
“Trong khi lễ hội đang được tiến hành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha, sau khi đã lấy đóa hoa umā, tôi đã dâng cúng lên trên bảo tháp.
23.
23.
23.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thūpapūjāyidaṃ † phalaṃ.
“In the ninety-fourth aeon from this one, when I offered that flower, I have known no bad destination; this is the fruit of worshipping the stupa.”
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường bảo tháp.
24.
24.
24.
‘‘Ito ca navame kappe, somadevasanāmakā;
Pañcāsītisu rājāno, cakkavattī mahabbalā.
“And in the ninth aeon from this one, there were eighty-five kings named Somadeva, who were mighty wheel-turning monarchs.”
“Và cách đây vào kiếp thứ chín, đã có tám mươi lăm vị vua, có cùng tên là Somadeva, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Umāpupphiya spoke these verses.
Như vậy, đại đức trưởng lão Umāpupphiya đã nói những câu kệ này.
Umāpupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Umāpupphiya.
Thánh tích về trưởng lão Umāpupphiya, phần thứ năm.