Bản dịch
THA -ap146 — Ký Sự về Trưởng Lão Saparivāriya
Saparivāriyattheraapadāna
BJT 1955Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, bậc Toàn Giác, sau khi phát cháy như là khối lửa, đã viên tịch Niết Bàn.
BJT 1956Và khi bậc Đại Hùng đã Niết Bàn, đã có ngôi bảo tháp rộng rãi. Người người túc trực ngày và đêm ở gian nhà xá-lợi cao quý tối thượng.
BJT 1957Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện vòng rào chắn bằng gỗ trầm hương. Và khi ấy, có làn khói phù hợp với ngôi bảo tháp được nhìn thấy.
BJT 1958Trong khi được sanh lên ở cõi hữu, dầu ở bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi không nhìn thấy tôi có sự thua kém; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1959Trước đây mười lăm kiếp, đã có tám vị (vua), tất cả các vị ấy có (cùng) tên Samatta, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1960Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivāriya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Saparivāriyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Saparivāriya
4. Thánh tích về trưởng lão Saparivāriya
15.
15.
15.
‘‘Padumuttaro nāma jino, lokajeṭṭho narāsabho;
Jalitvā aggikkhandhova, sambuddho parinibbuto.
The Conqueror named Padumuttara, chief of the world, bull among men, having blazed like a mass of fire, the Perfectly Enlightened One attained Parinibbāna.
“Bậc Toàn Giác, đấng Chiến Thắng tên là Padumuttara, bậc Trưởng Thượng trong thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi đã tỏa sáng rực rỡ giống như khối lửa rồi đã nhập Niết Bàn.
16.
16.
16.
‘‘Nibbute ca mahāvīre, thūpo vitthāriko ahu;
Dūratova † upaṭṭhenti, dhātugehavaruttame.
“When the Great Hero had attained Parinibbāna, a vast stupa came into being. From afar they served and worshipped at the most excellent relic chamber.
“Và khi bậc Đại Hùng đã nhập Niết Bàn, đã có bảo tháp rộng lớn. Ở nơi điện thờ xá-lợi cao quý và tốt đẹp, họ đã phục vụ từ nơi xa.
17.
17.
17.
‘‘Pasannacitto sumano, akaṃ candanavedikaṃ;
Dissati thūpakhandho ca †, thūpānucchaviko tadā.
“With a serene and gladdened mind, I made a sandalwood railing. And at that time, the mass of the stupa appeared, befitting the stupa.
“Với tâm ý trong sạch, hoan hỷ, tôi đã thực hiện lan can bằng gỗ chiên-đàn. Và khi ấy, thân bảo tháp được nhìn thấy là tương xứng với bảo tháp.
18.
18.
18.
‘‘Bhave nibbattamānamhi, devatte atha mānuse;
Omattaṃ me na passāmi, pubbakammassidaṃ phalaṃ.
“When being reborn in existence, whether in the divine or human state, I do not see any inferiority in myself; this is the fruit of that past deed.
“Trong khi đang được sanh ra trong các kiếp sống, hoặc là ở cõi trời hoặc là ở cõi người, tôi không nhận thấy sự thấp kém nào của bản thân. Đây là quả của tiền nghiệp.
19.
19.
19.
‘‘Pañcadasakappasate, ito aṭṭha janā ahuṃ;
Sabbe samattanāmā te, cakkavattī mahabbalā.
“Fifteen hundred aeons from this present one, there were eight persons. All of them named Samatta, they were mighty wheel-turning monarchs.
“Cách đây một ngàn năm trăm kiếp, đã có tám người. Tất cả các vị ấy có cùng tên là Samatta, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saparivāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Saparivāriya spoke these verses.
Như vậy, đại đức trưởng lão Saparivāriya đã nói những câu kệ này.
Saparivāriyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Saparivāriya.
Thánh tích về trưởng lão Saparivāriya, phần thứ tư.