Bản dịch
THA -ap145 — Ký Sự về Trưởng Lão Vedikāraka
Vedikārakattheraapadāna
BJT 1950Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian bậc Tối Thượng Nhân Piyadassī đã Niết Bàn, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện viền rào bằng ngọc trai.
BJT 1951Sau khi cho rải quanh với các viên ngọc ma-ni, tôi đã thực hiện viền rào tuyệt hảo. Sau khi thực hiện lễ hội ở viền rào, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1952Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có các người cầm giữ những viên ngọc ma-ni ở trên không trung; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1953Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, ba mươi hai vị vua (cùng) tên Maṇippabhā đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1954Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vedikārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vedikāraka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Vedikārakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Vedikāraka
3. Thánh tích về trưởng lão Vedikāraka
10.
10.
10.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, piyadassīnaruttame;
Pasannacitto sumano, muttāvedimakāsahaṃ.
When the protector of the world, Piyadassī, supreme among men, had attained Nibbāna, with a serene and gladdened mind, I made a pearl railing.
“Khi bậc Lãnh Đạo Thế Gian, đấng Tối Thắng Piyadassī đã nhập Niết Bàn, tôi với tâm ý trong sạch, hoan hỷ đã thực hiện lan can bằng ngọc trai.
11.
11.
11.
‘‘Maṇīhi parivāretvā, akāsiṃ vedimuttamaṃ;
Vedikāya mahaṃ katvā, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Having adorned it with jewels, I made an excellent railing. Having made a great offering to the railing, there I passed away.
“Sau khi đã bao quanh bằng các loại ngọc báu, tôi đã thực hiện lan can cao quý. Sau khi đã thực hiện việc cúng dường lan can, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.
12.
12.
12.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Maṇī dhārenti ākāse, puññakammassidaṃ phalaṃ.
Whatever realm of rebirth I am reborn into, whether a divine or a human state, jewels are held aloft in the sky—this is the fruit of that meritorious deed.
“Bất cứ cảnh giới nào tôi tái sanh vào, hoặc là chư Thiên hoặc là loài người, các loại ngọc báu được giữ gìn ở trên không trung. Đây là quả của công đức nghiệp.