Bản dịch
THA -ap144 — Ký Sự về Trưởng Lão Thambhāropaka
Thambhāropakattheraapadāna
BJT 1945Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Nhân Ngưu Dhammadassī đã Niết Bàn, tôi đã dựng lên cột cờ ở ngôi bảo tháp của đức Phật tối thượng.
BJT 1946Sau khi tạo lập cái cầu thang, tôi đã bước lên ngôi bảo tháp tối thượng. Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1947Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1948Trước đây chín mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua (cùng) tên Thūpasikkhara đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1949Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Thambhāropakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Thambhāropaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Thambhāropakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Thambhāropaka
2. Thánh hạnh truyện của trưởng lão Thambhāropaka
5.
5.
5.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, dhammadassīnarāsabhe;
Āropesiṃ dhajatthambhaṃ, buddhaseṭṭhassa cetiye.
When the protector of the world, Dhammadassī, the bull among men, had attained Nibbāna, I erected a flagstaff at the shrine of the supreme Buddha.
Khi bậc Hộ Trì thế gian, đấng Nhân Ngưu Dhammadassī, đã nhập Niết-bàn, tôi đã dựng lên cột cờ ở bảo tháp của đức Phật Tối Thắng.
6.
6.
6.
‘‘Nisseṇiṃ māpayitvāna, thūpaseṭṭhaṃ samāruhiṃ;
Jātipupphaṃ gahetvāna, thūpamhi abhiropayiṃ.
Having had a ladder made, I ascended the excellent stupa. Having taken a jasmine flower, I offered it upon the stupa.
Sau khi cho làm chiếc thang, tôi đã trèo lên bảo tháp cao quý. Sau khi lấy hoa lài, tôi đã dâng lên ở bảo tháp.
7.
7.
7.
‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthu sampadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thūpapūjāyidaṃ phalaṃ.
Oh, the Buddha! Oh, the Dhamma! Oh, the accomplishment of our Teacher! I have known no bad destination—this is the fruit of stupa worship.
Ôi, đức Phật! Ôi, Giáo Pháp! Ôi, sự toàn hảo của đức Bổn Sư của chúng ta! Tôi không còn biết đến đọa xứ; đây là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
8.
8.
8.
‘‘Catunnavutito kappe, thūpasīkhasanāmakā;
Soḷasāsiṃsu rājāno, cakkavattī mahabbalā.
Ninety-four aeons ago from this one, there were sixteen kings named Thūpasīkha, mighty wheel-turning monarchs.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, đã có mười sáu vị vua tên là Thūpasīkha, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā thambhāropako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Thambhāropaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Thambhāropaka đã nói những câu kệ này.
Thambhāropakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Thambhāropaka is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Thambhāropaka, phần thứ hai.