Bản dịch
THA -ap143 — Ký Sự về Trưởng Lão Atichattiya
1 Atichattiyattheraapadāna
BJT 1941Khi đức Thế Tôn, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī viên tịch đã Niết Bàn, tôi đã cho thực hiện chiếc lọng che ở thượng tầng và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1942Tôi đã nhiều lần đi đến và đã lễ bái ngôi bảo tháp của bậc Đạo Sư. Tôi đã thực hiện mái che bằng bông hoa và tôi đã đặt ở phía trên chiếc lọng che.
BJT 1943Tôi đã cai quản Thiên quốc (trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi không đi đến bản thể loài người; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1944Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Atichattiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Atichattiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Atichattiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Atichattiya
1. Thánh hạnh truyện của trưởng lão Atichattiya
1.
1.
1.
‘‘Parinibbute bhagavati, atthadassīnaruttame;
Chattātichattaṃ † kāretvā, thūpamhi abhiropayiṃ.
When the Blessed One, Atthadassī, supreme among men, had attained Parinibbāna, I had a tiered umbrella made and raised it upon the stupa.
Khi đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Tối Thượng giữa loài người, đã nhập Vô Dư Niết-bàn, sau khi cho làm chiếc lọng nhiều tầng, tôi đã dâng lên ở bảo tháp.
2.
2.
2.
‘‘Kālena kālamāgantvā, namassiṃ lokanāyakaṃ †;
Pupphacchadanaṃ katvāna, chattamhi abhiropayiṃ.
From time to time, having come, I paid homage to the leader of the world. Having made a flower canopy, I raised it upon the umbrella.
Thỉnh thoảng, tôi đi đến và đảnh lễ bậc Lãnh Đạo thế gian. Sau khi làm thành tàn hoa, tôi đã dâng lên ở chiếc lọng.
3.
3.
3.
‘‘Sattarase kappasate, devarajjamakārayiṃ;
Manussattaṃ na gacchāmi, thūpapūjāyidaṃ phalaṃ.
For seventeen hundred aeons, I exercised divine kingship. I did not attain a human state—this is the fruit of stupa worship.
Trong một ngàn bảy trăm kiếp, tôi đã trị vì vương quốc của chư Thiên. Tôi không đi đến trạng thái làm người; đây là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā atichattiyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Atichattiya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Atichattiya đã nói những câu kệ này.
Atichattiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Atichattiya is concluded.
Kết thúc Thánh hạnh truyện của trưởng lão Atichattiya, phần thứ nhất.