Bản dịch
THA -ap141 — Ký Sự về Trưởng Lão Sālapupphadāyaka
9 Sālapupphadāyakattheraapadāna
BJT 1928Lúc bấy giờ, tôi đã là vua của loài thú, là con sư tử đã được sanh ra cao quý. Trong khi tìm kiếm chỗ hiểm trở ở ngọn núi, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1929“Vị này ắt hẳn là đấng Đại Hùng, người giúp cho đám đông dân chúng được (giải thoát) Niết Bàn. Hay là ta nên hầu cận vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu?”
BJT 1930Sau khi bẻ gãy nhánh cây sālā, tôi đã mang lại bông hoa còn lớp vỏ bọc. Tôi đã đi đến gần bậc Toàn Giác và đã dâng cúng bông hoa tối thượng.
BJT 1931(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 1932Và trước đây vào kiếp thứ chín, ba vị vua tên Virocana đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1933Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sālapupphadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sālapupphadāyaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sālapupphadāyakattheraapadānaṃ
9. The Ninth Apadāna of the Elder Sālapupphadāyaka.
9. Thiên sử của trưởng lão Sālapupphadāyaka
60.
60.
60.
‘‘Migarājā tadā āsiṃ, abhijāto sukesarī;
Giriduggaṃ gavesanto, addasaṃ lokanāyakaṃ.
At that time, I was a king of beasts, of noble birth with a beautiful mane; while searching a mountain fastness, I saw the Leader of the World.
Khi ấy, tôi đã là vua của loài thú, thuộc dòng dõi cao quý, có bờm đẹp. Trong khi tìm kiếm (mồi) ở nơi núi non hiểm trở, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
61.
61.
61.
‘‘Ayaṃ nu kho mahāvīro, nibbāpeti mahājanaṃ;
Yaṃnūnāhaṃ upāseyyaṃ, devadevaṃ narāsabhaṃ.
“Can it be that this great hero brings peace to the great multitude? Surely, I should attend upon the god of gods, the bull among men.”
Vị Đại Anh Hùng này quả thật làm cho đại chúng được dập tắt (phiền não). Chắc chắn rằng tôi nên hầu cận bậc Thiên-nhân-Thiên, bậc Ngưu Vương giữa loài người.
62.
62.
62.
‘‘Sākhaṃ sālassa bhañjitvā, sakosaṃ pupphamāhariṃ;
Upagantvāna sambuddhaṃ, adāsiṃ pupphamuttamaṃ.
Having broken off a branch of a sāla tree, I brought a flower with its calyx; approaching the Sambuddha, I offered that most excellent flower.
Sau khi đã bẻ nhánh cây sāla, tôi đã mang đóa hoa còn nguyên nụ. Sau khi đã đi đến gần đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã dâng đóa hoa cao quý.
63.
63.
63.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from now, when I offered that flower, I have since known no woeful state; this is the fruit of offering a flower.
Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc dâng cúng hoa.
64.
64.
64.
‘‘Ito ca navame kappe, virocanasanāmakā;
Tayo āsiṃsu rājāno, cakkavattī mahabbalā.
And in the ninth aeon from now, there were three kings named Virocana; they were powerful wheel-turning monarchs.
Và vào kiếp thứ chín tính từ đây, đã có ba vị vua Chuyển luân vương có đại oai lực, cùng có tên là Virocana.
65.
65.
65.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sālapupphadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Sālapupphadāyaka spoke these verses.
Tôn giả trưởng lão Sālapupphadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Sālapupphadāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Sālapupphadāyaka is finished.
Kết thúc Thánh hạnh truyện của trưởng lão Sālapupphadāyaka, phần thứ chín.