Bản dịch
THA -ap140 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekapasādaniya
8 Ekapasādaniyattheraapadāna
BJT 1923Tên của tôi là Nārada, mọi người biết tôi là (dòng dõi) Kesava. Trong khi tìm hiểu về điều thiện và bất thiện, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 1924Trong khi an ủi chúng sanh, bậc Đại Hiền Trí Atthadassī, đấng Bi Mẫn có tâm từ ái, bậc Hữu Nhãn ấy thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1925Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1926(Trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi đã là đức vua chúa tể trái đất, là đấng Chuyển Luân Vương tên Amittatāpana có oai lực lớn lao.
BJT 1927Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapasādaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapasādaniya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Ekapasādaniyattheraapadānaṃ
8. The Eighth Apadāna of the Elder Ekapasādaniya.
8. Thiên sử của trưởng lão Ekapasādaniya
55.
55.
55.
‘‘Nārado iti me nāmaṃ †, kesavo iti maṃ vidū;
Kusalākusalaṃ esaṃ, agamaṃ buddhasantikaṃ.
My name is Nārada, and I am known as Kesava; seeking the wholesome and unwholesome, I went into the presence of the Buddha.
Tên của tôi là Nārada, họ biết tôi là Kesava. Trong khi tìm kiếm điều thiện và bất thiện, tôi đã đi đến sự hiện diện của đức Phật.
56.
56.
56.
‘‘Mettacitto kāruṇiko, atthadassī mahāmuni;
Assāsayanto satte so, dhammaṃ deseti cakkhumā.
With a mind of loving-kindness, compassionate, the Great Sage Atthadassī, the One with Vision, comforting beings, taught the Dhamma.
Vị Đại ẩn sĩ Atthadassī ấy, bậc có tâm Từ, bậc Bi Mẫn, bậc có Mắt (trí tuệ) đã thuyết giảng Giáo pháp, trong khi đang làm cho các chúng sanh được an ổn.
57.
57.
57.
‘‘Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, sire katvāna añjaliṃ;
Satthāraṃ abhivādetvā, pakkāmiṃ pācināmukho.
Having filled my mind with faith, and placing my joined hands upon my head, I paid homage to the Teacher and departed, facing east.
Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, sau khi đã thực hiện việc chắp tay trên đầu, sau khi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương đông.
58.
58.
58.
‘‘Sattarase kappasate, rājā āsi mahīpati;
Amittatāpano nāma, cakkavattī mahabbalo.
Seventeen hundred aeons ago, I was a king, a lord of the earth, named Amittatāpana, a powerful wheel-turning monarch.
Cách đây một ngàn bảy trăm kiếp, (tôi) đã là vị vua, là người chủ của đất đai, là vị Chuyển luân vương có đại oai lực, tên là Amittatāpana.
59.
59.
59.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekapasādaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Ekapasādaniya spoke these verses.
Tôn giả trưởng lão Ekapasādaniya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ekapasādaniyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Ekapasādaniya is finished.
Thiên sử của trưởng lão Ekapasādaniya là phần thứ tám.