Bản dịch
THA -ap138 — Ký Sự về Trưởng Lão Campakapupphiya
Campakapupphiyattheraapadāna
BJT 1909(Đức Phật) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, khiến cho tất cả các phương rực sáng tợ như vì sao osadhī.
BJT 1910Đã có ba người thanh niên khéo được học tập về nghề nghiệp của mình cầm lấy túi vật dụng đi theo tôi ở phía sau.
BJT 1911Có bảy bông hoa đã bị rụng xuống ở trong cái giỏ vì sức nóng. Tôi đã cầm lấy các bông hoa ấy và đã dâng lên (hướng tâm đến) trí tuệ của đức Vessabhū.
BJT 1912(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1913Trước đây hai mươi chín kiếp, (tôi đã là) vị tên Vipulābha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1914Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Campakapupphiya là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Campakapupphiyattheraapadānaṃ
6. The Sixth Apadāna of the Elder Campakapupphiya.
6. Thiên Bổn sanh truyện về Trưởng lão Campakapupphiya
41.
41.
41.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Obhāsentaṃ disā sabbā, osadhiṃ viya tārakaṃ †.
Shining like a kaṇikāra flower, seated in a mountain cleft, illuminating all directions like the morning star, I saw the Enlightened One.
“(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) đang tỏa sáng giống như hoa kaṇikāra, đang ngự ở giữa vùng đồi núi, đang chiếu sáng tất cả các phương hướng giống như sao mai.
42.
42.
42.
‘‘Tayo māṇavakā āsuṃ, sake sippe susikkhitā;
Khāribhāraṃ gahetvāna, anventi mama pacchato.
There were three young men, well-trained in their own craft; taking up a load on a carrying-pole, they followed behind me.
“Đã có ba thanh niên được huấn luyện kỹ lưỡng về nghề nghiệp của mình. Sau khi mang lấy gánh hành lý, họ đã đi theo phía sau tôi.
43.
43.
43.
‘‘Puṭake satta pupphāni, nikkhittāni tapassinā;
Gahetvā tāni ñāṇamhi, vessabhussābhiropayiṃ.
I, the ascetic, had placed seven flowers in a container; taking them, I offered them in homage to the knowledge of the Buddha Vessabhū.
“Bảy đóa hoa đã được tôi, vị tu khổ hạnh, đặt vào trong cái giỏ. Sau khi lấy các đóa hoa ấy, tôi đã dâng cúng lên trí tuệ của đức Phật Vessabhū.
44.
44.
44.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from now, when I offered that flower, I have since known no woeful state; this is the fruit of venerating knowledge.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đến trí tuệ.
45.
45.
45.
‘‘Ekūnatiṃsakappamhi, vipulābha † sanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī † mahabbalo.
In the twenty-ninth aeon, I was a wheel-turning monarch of great power named Vipulābha, endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ hai mươi chín, (tôi) là vị Chuyển luân vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu, có tên là Vipulābha.
46.
46.
46.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done. Thus, indeed, the Venerable Elder Campakapupphiya spoke these verses.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.” Tôn giả trưởng lão Campakapupphiya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Campakapupphiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Campakapupphiya is finished.
Thiên sử của trưởng lão Campakapupphiya là phần thứ sáu.