Bản dịch
THA -ap137 — Ký Sự về Trưởng Lão Rahosaññaka
5 Rahosaññakattheraapadāna
BJT 1902Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Vasabha. Ở chân ngọn núi ấy có khu ẩn cư đã được tạo lập.
BJT 1903Khi ấy, là vị Bà-la-môn tôi đã chỉ dạy ba ngàn học trò. Sau khi triệu tập những người học trò ấy lại, tôi đã ngồi xuống ở một bên.
BJT 1904Sau khi ngồi xuống ở một bên, là vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật, trong lúc tầm cầu về sự hiểu biết của đức Phật, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài).
BJT 1905Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã ngồi xuống ở tấm thảm bằng lá. Sau khi xếp vào tư thế kiết già, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1906Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ.
BJT 1907(Trước đây) hai mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Siridhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1908Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Rahosaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Rahosaññaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Rahosaññakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Rahosaññaka.
5. Thiên Bổn sanh truyện về Trưởng lão Rahosaññaka
34.
34.
34.
‘‘Himavantassāvidūre, vasabho nāma pabbato;
Tasmiṃ pabbatapādamhi, assamo āsi māpito.
Not far from the Himālaya, there was a mountain named Vasabha. At the foot of that mountain, a hermitage had been created.
“Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Vasabha. Ở tại chân của ngọn núi ấy, có một am thất đã được tạo dựng.
35.
35.
35.
‘‘Tīṇi sissasahassāni, vācesiṃ brāhmaṇo † tadā;
Saṃharitvāna † te sisse, ekamantaṃ upāvisiṃ.
At that time, I, a brahmin, taught three thousand disciples; having dismissed those disciples, I sat down in a secluded place.
“Vào lúc ấy, tôi là vị Bà-la-môn đã giảng dạy cho ba ngàn đệ tử. Sau khi cho các đệ tử ấy ra đi, tôi đã đi đến một nơi riêng biệt.
36.
36.
36.
‘‘Ekamantaṃ nisīditvā, brāhmaṇo mantapāragū;
Buddhavedaṃ gavesanto †, ñāṇe cittaṃ pasādayiṃ.
Having sat down in a secluded place, I, a brahmin who was a master of the Vedas, while seeking the Buddha-knowledge, gladdened my mind in His knowledge.
“Sau khi ngồi xuống ở nơi riêng biệt, tôi là vị Bà-la-môn thông suốt các câu chú thuật, trong khi tìm kiếm tuệ giác của bậc Giác Ngộ, đã làm cho tâm được tịnh tín ở nơi trí tuệ.
37.
37.
37.
‘‘Tattha cittaṃ pasādetvā, nisīdiṃ paṇṇasanthare;
Pallaṅkaṃ ābhujitvāna, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Having gladdened my mind there, I sat on a bed of leaves. Having folded my legs cross-legged, I passed away there.
“Sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín ở nơi ấy, tôi đã ngồi xuống trên tấm lót bằng lá cây. Sau khi đã ngồi thế kiết-già, tôi đã mệnh chung ở nơi ấy.
38.
38.
38.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇasaññāyidaṃ phalaṃ.
Since I gained that perception thirty-one eons ago from this one, I have known no woeful state. This is the fruit of the perception of that knowledge.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã thành tựu được tưởng nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của tưởng về trí tuệ.
39.
39.
39.
‘‘Sattavīsatikappamhi, rājā siridharo ahu;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the twenty-seventh aeon, I was a king named Siridhara, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
“Vào kiếp thứ hai mươi bảy, đã có vị vua tên là Siridhara, là bậc Chuyển Luân vương có đại oai lực, người được thành tựu bảy báu vật.
40.
40.
40.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ Phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā rahosaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Rahosaññaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Rahosaññaka đã nói những câu kệ này.
Rahosaññakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Rahosaññaka is finished.
Thiên Bổn sanh truyện thứ năm về Trưởng lão Rahosaññaka.