Bản dịch
THA -ap136 — Ký Sự về Trưởng Lão Pupphachadaniya
4 Pupphacchadaniyattheraapadāna
BJT 1895Là vị giảng huấn, gắn bó với sự hiến cúng, vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật tên Sunanda đã cúng hiến cho lễ hiến cúng.
BJT 1896Khi ấy, đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, bậc Cao Cả, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ, trong lúc thương tưởng dân chúng đã đi kinh hành ở trên không trung.
BJT 1897Sau khi đã đi kinh hành, bậc Toàn Giác, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, vị không còn mầm mống tái sanh, đã lan tỏa bằng tâm từ ái đến các chúng sanh một cách không giới hạn.
BJT 1898Sau khi đã cắt các bông hoa ở cuống, vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật đã triệu tập lại tất cả các học trò rồi đã thảy (các bông hoa) lên không trung.
BJT 1899Khi ấy, do nhờ năng lực của đức Phật, mái che của các bông hoa đã trải khắp cả thành phố và đã không biến mất trong bảy ngày.
BJT 1900Do nhờ nhân tố trong sạch ấy, tôi đã thọ hưởng sự thành đạt. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi đã vượt qua sự ràng buộc ở thế gian.
BJT 1901(Trước đây) 1100 kiếp, ba mươi lăm vị Sát-đế-lỵ có (cùng) tên Ambaraṁsa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
xxxx. Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphachadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pupphachadaniya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Pupphacchadaniyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Pupphacchadaniya
4. Thiên Bổn sanh truyện về Trưởng lão Pupphacchadaniya
26.
26.
26.
‘‘Sunando nāma nāmena, brāhmaṇo mantapāragū;
Ajjhāyako yācayogo, vājapeyyaṃ ayājayi.
There was a brahmin, Sunanda by name, a master of the mantras; a reciter devoted to seeking alms, he performed the Vājapeya sacrifice.
“Vị Bà-la-môn tên là Sunanda, người thông suốt các câu chú thuật, người học tập, người xứng đáng được cúng dường, đã thực hiện lễ tế Vājapeyya.
27.
27.
27.
‘‘Padumuttaro lokavidū, aggo kāruṇiko isi;
Janataṃ anukampanto, ambare caṅkamī tadā.
The Buddha Padumuttara, knower of the world, the foremost compassionate sage, having compassion for the people, then walked in the sky.
“Bậc ẩn sĩ Padumuttara, bậc Thông suốt Thế gian, bậc Tối thượng, bậc Bi mẫn, trong khi có lòng thương tưởng đến chúng sanh, vào lúc ấy đã kinh hành ở trên không trung.
28.
28.
28.
‘‘Caṅkamitvāna sambuddho, sabbaññū lokanāyako;
Mettāya aphari satte, appamāṇe † nirūpadhi.
Having walked, the Fully Enlightened One—the All-Knowing, the Leader of the World, the one free from defilements—pervaded boundless beings with loving-kindness.
“Vị Chánh Đẳng Giác, bậc Toàn Giác, bậc Lãnh đạo Thế gian, bậc không còn Phiền não Nền tảng, sau khi kinh hành đã rải tâm từ đến các chúng sanh vô lượng.
29.
29.
29.
‘‘Vaṇṭe chetvāna pupphāni, brāhmaṇo mantapāragū;
Sabbe sisse samānetvā, ākāse ukkhipāpayi.
Having cut the flowers at the stems, the brahmin, a master of the mantras, having gathered all his pupils, had them thrown up into the sky.
“Vị Bà-la-môn thông suốt các câu chú thuật, sau khi cắt những bông hoa ở cuống, đã tập hợp tất cả các đệ tử lại rồi cho tung lên ở trên không trung.
30.
30.
30.
‘‘Yāvatā nagaraṃ āsi, pupphānaṃ chadanaṃ tadā;
Buddhassa ānubhāvena, sattāhaṃ na vigacchatha.
As far as the city extended, so far was the canopy of flowers then; by the power of the Buddha, it did not disperse for seven days.
“Vào lúc ấy, đã có mái che bằng hoa rộng khắp châu thành. Do nhờ oai lực của đức Phật, (mái che ấy) đã không bị hư hoại trong bảy ngày.
31.
31.
31.
‘‘Teneva sukkamūlena, anubhotvāna sampadā;
Sabbāsave pariññāya, tiṇṇo loke visattikaṃ.
By that very root of merit, having experienced success, and having fully understood all the taints, I have crossed over attachment in the world.
“Do nhờ cội rễ trong sạch ấy, sau khi đã hưởng thụ các tài sản, tôi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, đã vượt qua được sự dính mắc ở thế gian.
32.
32.
32.
‘‘Ekārase kappasate, pañcatiṃsāsu khattiyā;
Ambaraṃsasanāmā te, cakkavattī mahabbalā.
Eleven hundred eons ago, there were thirty-five khattiyas, named Ambaraṃsasa, who were mighty wheel-turning monarchs.
“Cách đây một trăm mười một kiếp, đã có ba mươi lăm vị Sát-đế-lỵ, là các vị Chuyển Luân vương có đại oai lực, các vị ấy có cùng tên là Ambaraṃsa.
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pupphacchadaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Pupphacchadaniya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Pupphacchadaniya đã nói những câu kệ này.
Pupphacchadaniyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Pupphacchadaniya.
Thiên Bổn sanh truyện thứ tư về Trưởng lão Pupphacchadaniya.