Bản dịch
THA -ap134 — Ký Sự về Trưởng Lão Sudassana
Sudassanattheraapadāna
BJT 1879Ở bờ sông Vitatthā, cây pilakkha đã được kết trái. Trong khi tìm kiếm giống cây ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1880Sau khi nhìn thấy cây ketaka đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã cắt ở cuống hoa và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1881“Bạch đức Phật tối thượng, bạch bậc Đại Hiền Trí, với trí tuệ nào Ngài đã đạt được vị thế trường tồn Bất Tử, con xin cúng dường trí tuệ ấy.”
BJT 1882Sau khi cúng dường trí tuệ, tôi đã nhìn thấy cây pilakkha, tôi đã được chứng đạt tuệ ấy; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1883(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1884Trước đây mười ba kiếp, mười hai vị (cùng) tên Phaluggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1885Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sudassana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Sudassanattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Sudassana
2. Thiên sử về Trưởng lão Sudassana
10.
10.
10.
‘‘Vinatā nadiyā † tīre, pilakkhu † phalito ahu;
Tāhaṃ rukkhaṃ gavesanto, addasaṃ lokanāyakaṃ.
On the bank of the Vinatā River, there was a Pilakkhu tree laden with fruit. While searching for that tree, I saw the Leader of the World.
Ở bờ sông Vinatā, có cây sung đang có quả. Trong khi đang tìm kiếm cây ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo thế gian.
11.
11.
11.
‘‘Ketakaṃ pupphitaṃ disvā, vaṇṭe chetvānahaṃ tadā;
Buddhassa abhiropesiṃ, sikhino lokabandhuno.
Seeing a Ketaka flower in bloom, I then cut it at the stalk and offered it to the Buddha Sikhī, the Kinsman of the World.
Vào lúc ấy, sau khi nhìn thấy hoa dứa đang nở, tôi đã ngắt ở cuống rồi dâng cúng lên đức Phật Sikhī, bậc Thân Hữu của thế gian.
12.
12.
12.
‘‘Yena ñāṇena pattosi, accutaṃ amataṃ padaṃ;
Taṃ ñāṇaṃ abhipūjemi, buddhaseṭṭha mahāmuni.
O Best of Buddhas, Great Sage, by which knowledge you have attained the steadfast, deathless state, that very knowledge I revere.
Bạch đức Đại ẩn sĩ, bậc Tối Thắng trong các đức Phật, ngài đã chứng đạt trạng thái bất tử, không lay chuyển bằng trí tuệ nào, con xin cúng dường đến trí tuệ ấy.
13.
13.
13.
‘‘Ñāṇamhi pūjaṃ katvāna, pilakkhumaddasaṃ ahaṃ;
Paṭiladdhomhi taṃ paññaṃ †, ñāṇapūjāyidaṃ phalaṃ.
Having made an offering to that knowledge, I saw the Pilakkhu tree. I have obtained that wisdom. This is the fruit of revering that knowledge.
Sau khi thực hiện việc cúng dường đến trí tuệ, tôi đã nhìn thấy cây sung. Tôi đã đạt được trí tuệ ấy. Đây là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
14.
14.
14.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, I offered that flower; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of revering that knowledge.
Cách đây ba mươi mốt đại kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
15.
15.
15.
‘‘Ito terasakappamhi, dvādasāsuṃ phaluggatā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahapphalā.
Thirteen eons ago from this one, there were twelve wheel-turning monarchs named Phaluggata, endowed with the seven treasures and of great fruit.
Cách đây mười ba đại kiếp, đã có mười hai vị Chuyển Luân Vương tên là Phaluggatā, các vị ấy được thành tựu bảy báu vật và có quả báu to lớn.
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... (etc.) ...the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sudassano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sudassana spoke these verses.
Như thế, quả thật Trưởng lão Sudassana đã nói những câu kệ này.
Sudassanattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Sudassana.
Thiên sử về Trưởng lão Sudassana là thiên thứ nhì.