Bản dịch
THA -ap133 — Ký Sự về Trưởng Lão Sobhita
Sobhitattheraapadāna
BJT 1870Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu thuyết giảng về vị thế Bất Tử đến tập thể dân chúng đông đảo.
BJT 1871Sau khi lắng nghe lời nói của Ngài, tôi đã bật thốt lên lời. Khi ấy, tôi đã chắp tay lên và có sự chăm chú.
BJT 1872“Giống như biển cả là đứng đầu trong số các nguồn nước, núi đá Neru là cao quý trong số các ngọn núi, tương tợ y như thế những người nào vận hành năng lực của tâm những người ấy không đạt được một phần trí tuệ của đức Phật.”
BJT 1873Sau khi qui định đường lối trong Giáo Pháp, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ, đã ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1874“Người nào đã ca ngợi trí tuệ về đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, người ấy sẽ không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1875(Người ấy) sẽ thiêu đốt các phiền não, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh, sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, với tên là Sobhita.”
BJT 1876(Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, bảy vị (cùng) tên Yasuggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1877Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
BJT 1878Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sobhita đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Sobhitattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Sobhita
1. Thiên sử về Trưởng lão Sobhita
1.
1.
1.
‘‘Padumuttaro nāma jino, lokajeṭṭho narāsabho;
Mahato janakāyassa, deseti amataṃ padaṃ.
“The Victor named Padumuttara, chief of the world, a bull among men, teaches the deathless state to a great assembly of people.”
Bậc Toàn Giác tên là Padumuttara, là bậc Tối Thượng ở đời, là bậc Ngưu Vương trong loài người, đã thuyết giảng trạng thái bất tử đến cho đại chúng.
2.
2.
2.
‘‘Tassāhaṃ vacanaṃ sutvā, vācāsabhimudīritaṃ †;
Añjaliṃ paggahetvāna, ekaggo āsahaṃ tadā.
“Having heard his speech, the excellent words uttered by him, I raised my hands in reverence, and at that time, I became single-minded.”
Sau khi lắng nghe lời dạy của ngài, là lời nói cao quý đã được thốt lên, tôi đã chắp tay lại và vào lúc ấy, tôi đã có tâm chuyên nhất.
3.
3.
3.
‘‘Yathā samuddo udadhīnamaggo, nerū nagānaṃ pavaro siluccayo;
Tatheva ye cittavasena vattare, na buddhañāṇassa kalaṃ upenti te.
“Just as the ocean is the foremost of waters, and Neru, the rocky peak, is the most excellent of mountains, even so, those who live under the sway of their minds do not attain even a fraction of the Buddha's knowledge.”
Ví như biển cả là cao tột trong các khối nước, ví như núi đá Neru là cao quý trong các ngọn núi; cũng tương tự thế, các chúng sanh nào hiện hữu tùy thuộc vào tâm thì không đạt đến được một phần nhỏ của trí tuệ đức Phật.
4.
4.
4.
‘‘Dhammavidhiṃ † ṭhapetvāna, buddho kāruṇiko isi;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
“Having paused the discourse on the Dhamma, the Buddha, the compassionate seer, sitting amidst the assembly of monks, spoke these verses.”
Sau khi đã tạm ngưng phương thức thuyết Pháp, đức Phật, bậc ẩn sĩ bi mẫn, sau khi ngồi xuống giữa chúng Tăng, đã nói lên những câu kệ này.
5.
5.
5.
‘‘‘Yo so ñāṇaṃ pakittesi, buddhamhi lokanāyake;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ na gamissati.
“‘Whoever has praised the knowledge of the Buddha, the leader of the world, will not go to a woeful state for a hundred thousand eons.’”
‘Vị nào đã tán dương trí tuệ nơi đức Phật, bậc Lãnh Đạo thế gian, vị ấy sẽ không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn đại kiếp.
6.
6.
6.
‘‘‘Kilese jhāpayitvāna, ekaggo susamāhito;
Sobhito nāma nāmena, hessati satthu sāvako’.
“‘Having burned away the defilements, being single-minded and well-composed, he will become a disciple of the Teacher by the name of Sobhita.’”
‘Sau khi đã thiêu đốt các phiền não, có tâm chuyên nhất, được khéo định tĩnh, vị ấy sẽ là vị Thinh Văn của bậc Đạo Sư, với tên gọi là Sobhita.’
7.
7.
7.
‘‘Paññāse kappasahasse, sattevāsuṃ yasuggatā †;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“In the fifty thousand eons since, I was seven times a renowned wheel-turning monarch, endowed with the seven treasures and of great might.”
Trong năm mươi ngàn đại kiếp, đã có bảy vị Chuyển Luân Vương tên là Yasuggatā, các vị ấy được thành tựu bảy báu vật và có đại oai lực.
8.
8.
8.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“My defilements are burned up, all states of existence are uprooted; the three true knowledges have been attained, and the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các cảnh hữu đã được nhổ sạch, ba Minh đã được chứng đạt, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu Thắng Trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sobhito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sobhita spoke these verses.
Như thế, quả thật Trưởng lão Sobhita đã nói những câu kệ này.
Sobhitattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Sobhita.
Thiên sử về Trưởng lão Sobhita là thiên thứ nhất.