Bản dịch
THA -ap132 — Ký Sự về Trưởng Lão Padumapūjaka
Padumapūjakattheraapadāna
BJT 1862Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên Gotama được che phủ bởi nhiều loại cây cối khác nhau, là nơi trú ngụ của các nhóm chúng sanh vĩ đại.
BJT 1863Và có khu ẩn cư đã được tạo nên ở trung tâm của ngọn núi ấy. Được vây quanh bởi những học trò của mình, tôi sống tại khu ẩn cư.
BJT 1864“Này các nhóm học trò của ta, hãy mang lại cho ta hoa sen hồng. Chúng ta sẽ thực hiện việc cúng dường đức Phật, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.”
BJT 1865Các vị ấy đã đáp lại rằng: “Xin vâng,” rồi đã mang lại hoa sen hồng cho tôi. Tại nơi ấy, sau khi xác định đối tượng, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 1866Khi ấy, tôi đã triệu tập các người học trò lại và đã giáo huấn điều tốt đẹp: “Các ngươi chớ xao lãng, không xao lãng là nguồn đem lại sự an lạc.”
BJT 1867Sau khi đã giáo huấn như vậy cho những người học trò có sự chấp nhận lời dạy bảo ấy, được gắn bó với đức tính không xao lãng, tôi đã mệnh chung vào khi ấy.
BJT 1868(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1869(Trước đây) 51 kiếp, tôi đã là đức vua Jaluttama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
xxxx. Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumapūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị Sereyyaka, vị có ngôi bảo tháp bằng bông hoa, vị (dâng cúng) cơm sữa, vị (rắc) nước thơm, vị ca ngợi, vị có chỗ ngồi, vị (dâng cúng) trái cây, vị suy tưởng, bông hoa có hương thơm, vị có hoa sen hồng; (tổng cộng) có 105 câu kệ đã được thuật lại bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Sereyyaka là phẩm thứ mười ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Padumapūjakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Padumapūjaka
10. Apadāna của Trưởng lão Padumapūjaka
97.
97.
97.
‘‘Himavantassāvidūre, gotamo nāma pabbato;
Nānārukkhehi sañchanno, mahābhūtagaṇālayo.
“Not far from the Himavanta, there is a mountain named Gotama, covered with various trees, an abode for hosts of great beings.”
“Không xa dãy Hy-mã-lạp sơn, có ngọn núi tên là Gotama, được bao phủ bởi nhiều loại cây cối, là nơi ở của các loài chúng sanh to lớn.”
98.
98.
98.
‘‘Vemajjhamhi ca tassāsi, assamo abhinimmito;
Purakkhato sasissehi, vasāmi assame ahaṃ.
“And in its middle was a magically created hermitage; surrounded by my own disciples, I lived in that hermitage.”
“Và ở giữa ngọn núi ấy, có một am thất được hóa hiện. Được các đệ tử của mình vây quanh, tôi sống ở trong am thất.”
99.
99.
99.
‘‘Āyantu me sissagaṇā, padumaṃ āharantu me;
Buddhapūjaṃ karissāmi, dvipadindassa tādino.
“‘May my disciples come, may they bring me a lotus; I will make an offering to the Buddha, the Leader of the Two-Footed, the Stable One.’”
“Các nhóm đệ tử của ta hãy đến đây, hãy mang hoa sen đến cho ta. Ta sẽ thực hiện việc cúng dường đức Phật, bậc Lãnh Đạo chúng hai chân, bậc Tādino.”
100.
100.
100.
‘‘Evanti te paṭissutvā, padumaṃ āhariṃsu me;
Tathā nimittaṃ katvāhaṃ, buddhassa abhiropayiṃ.
“Having replied, ‘Very well,’ they brought me a lotus. Then, having established the perception of the Buddha, I offered it to the Buddha.”
“Họ đã vâng lời đáp lại: ‘Xin vâng,’ rồi đã mang hoa sen đến cho tôi. Sau khi thực hiện biểu tượng như thế, tôi đã dâng cúng lên đức Phật.”
101.
101.
101.
‘‘Sisse tadā samānetvā, sādhukaṃ anusāsahaṃ;
Mā kho tumhe pamajjittha, appamādo sukhāvaho.
“Then, having gathered my disciples, I instructed them well: ‘Do not be heedless; heedfulness brings happiness.’”
“Khi ấy, sau khi tập hợp các đệ tử, tôi đã khéo giảng dạy rằng: ‘Các ngươi chớ có dể duôi, sự không dể duôi mang lại an lạc.’”
102.
102.
102.
‘‘Evaṃ samanusāsitvā, te sisse vacanakkhame;
Appamādaguṇe yutto, tadā kālaṅkato ahaṃ.
“Having thus well instructed those disciples who were receptive to my words, I, devoted to the quality of heedfulness, then passed away.”
“Sau khi đã khéo giảng dạy như thế cho các vị đệ tử biết vâng lời, tôi, người được hợp thành với phẩm hạnh không dể duôi, đã mệnh chung vào lúc ấy.”
103.
103.
103.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one eons ago, for the flower I offered then, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.”
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.”
104.
104.
104.
‘‘Ekapaññāsakappamhi, rājā āsiṃ jaluttamo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“Fifty-one eons ago, I was the king named Jaluttama, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great might.”
“Vào kiếp thứ năm mươi mốt, tôi đã là vị vua tên là Jaluttama, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.”
105.
105.
105.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.” Thus indeed the Venerable Elder Padumapūjaka spoke these verses.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.” Như vậy, quả thật Trưởng lão Padumapūjaka đã nói những câu kệ này.
Padumapūjakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Padumapūjaka.
Apadāna của Trưởng lão Padumapūjaka, câu chuyện thứ mười.
The Sereyya Chapter, the thirteenth.
Phẩm Sereyya, phẩm thứ mười ba.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Sereyyako pupphathūpi, pāyaso gandhathomako;
Āsani phalasaññī ca, gaṇṭhipadumapupphiyo;
Pañcuttarasatā gāthā, gaṇitā atthadassibhi.
Sereyyaka, Pupphathūpi, Pāyasa, Gandha, Thomaka, Āsani, Phala, Saññī, Gaṇṭhipupphiya, and Padumapupphiya. One hundred and five verses have been counted by those who see the meaning.
Trưởng lão Sereyyaka, Pupphathūpi, Pāyāsadāyaka, Gandhadāyaka, Thomaka, Āsanidāyaka, Phaladāyaka, và Saññī, Gaṇṭhipupphiya, Padumapupphiya. Các câu kệ đã được các bậc thấy được ý nghĩa đếm là một trăm lẻ năm.