Bản dịch
THA -ap130 — Ký Sự về Trưởng Lão Ñāṇasaññaka
8 Ñāṇasaññikattheraapadāna
BJT 1849Tôi sống trong vùng đồi núi tại núi Hi-mã-lạp. Sau khi nhìn thấy bãi cát đang chói sáng, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng rằng:
BJT 1850“Về trí tuệ, không có gì so sánh, không có gì đối địch với bậc Đạo Sư. Sau khi biết rõ tất cả các pháp, Ngài đã giải thoát nhờ vào trí tuệ.
BJT 1851Bạch đấng Siêu Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Tối Thượng Nhân, con kính lễ Ngài! Không có gì sánh bằng trí tuệ của Ngài cho dầu là trí tuệ hạng nhất.”
BJT 1852Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín ở trí tuệ (đức Phật), tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp. Trong những kiếp còn lại, điều tốt lành đã được tôi thực hiện.
BJT 1853Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ.
BJT 1854Trước đây bảy mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị độc nhất tên Pulinapupphiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1855Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇasaññaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Ñāṇasaññikattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Ñāṇasaññika
8. Tiểu sử của trưởng lão Ñāṇasaññika
84.
84.
84.
‘‘Pabbate himavantamhi, vasāmi pabbatantare;
Pulinaṃ sobhanaṃ disvā, buddhaseṭṭhaṃ anussariṃ.
“In the Himavanta mountain, I lived in a mountain glen; seeing a beautiful sandbank, I recollected the Supreme Buddha.”
Ở trên núi Hymalaya, tôi sống ở khe núi. Sau khi nhìn thấy bãi cát xinh đẹp, tôi đã tưởng nhớ đến bậc Tối Thắng Giả.
85.
85.
85.
‘‘Ñāṇe upanidhā natthi, saṅkhāraṃ † natthi satthuno;
Sabbadhammaṃ abhiññāya, ñāṇena adhimuccati.
“There is no comparison to His knowledge; for the Teacher, there is no exertion. Having directly known all phenomena, He is liberated through knowledge.”
Không có sự so sánh nào đối với trí tuệ (của ngài), không có sự tạo tác nào đối với bậc Đạo Sư. Sau khi đã thắng tri tất cả các pháp, ngài được giải thoát bằng trí tuệ.
86.
86.
86.
‘‘Namo te purisājañña, namo te purisuttama;
Ñāṇena te samo natthi, yāvatā ñāṇamuttamaṃ.
“Homage to you, O thoroughbred of men, homage to you, O supreme man; there is no one equal to you in knowledge, for your knowledge is supreme.”
Xin đảnh lễ ngài, bậc Long Tượng giữa loài người. Xin đảnh lễ ngài, bậc Tối Thượng Nhân. Không có ai bằng ngài về trí tuệ, vì rằng trí tuệ (của ngài) là cao cả.
87.
87.
87.
‘‘Ñāṇe cittaṃ pasādetvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ;
Avasesesu kappesu, kusalaṃ caritaṃ † mayā.
“Having inspired confidence in my mind regarding His knowledge, I rejoiced in heaven for an eon; in the remaining eons, I performed wholesome deeds.”
“Do đã làm cho tâm tịnh tín ở nơi trí tuệ, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp. Trong các kiếp còn lại, việc thiện đã được tôi thực hành.”
88.
88.
88.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇasaññāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one eons ago, for the perception I gained then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the perception of knowledge.”
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã có được tưởng nhận nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc có tưởng nhận về trí tuệ.”
89.
89.
89.
‘‘Ito sattatikappamhi †, eko pulinapupphiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“Seventy eons ago from now, I was the one named Puḷinapupphiya, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great might.”
“Vào kiếp thứ bảy mươi tính từ đây, có một vị tên là Pulinapupphiya, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.”
90.
90.
90.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ñāṇasaññiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ñāṇasaññika spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ñāṇasaññika đã nói những câu kệ này.
Ñāṇasaññikattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Ñāṇasaññika.
Apadāna của Trưởng lão Ñāṇasaññika, câu chuyện thứ tám.