Bản dịch
THA -ap127 — Ký Sự về Trưởng Lão Sammukhāthavika
Sammukhāthavikattheraapadāna
BJT 1806Trong khi trấn an dân chúng, tôi đã giải thích về điềm báo hiệu khi vị Vipassī đang đản sanh rằng: “Đức Phật sẽ hiện khởi ở thế gian.
BJT 1807Và vị nào trong khi đản sanh mười ngàn thế giới đã rúng động, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1808Và vị nào trong khi đản sanh đã có nguồn ánh sáng bao la, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1809Và vị nào trong khi đản sanh các dòng sông đã ngưng chảy, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1810Và vị nào trong khi đản sanh ngọn lửa ở địa ngục Avīci đã không bốc cháy, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1811Và vị nào trong khi đản sanh bầy chim đã không bay lượn, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1812Và vị nào trong khi đản sanh làn gió ngưng thổi, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1813Và vị nào trong khi đản sanh tất cả châu báu đã rực sáng, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1814Và vị nào trong khi đản sanh đã có việc bước đi bảy bước chân, vị ấy giờ đây là đức Thế Tôn, bậc Đạo Sư, đấng Hữu Nhãn (đang) thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1815Và ngay khi được sanh ra, bậc Toàn Giác đã chiếu sáng tất cả các phương, Ngài đã thốt lên lời nói hùng tráng; điều này là thông lệ của chư Phật.”
BJT 1816Sau khi làm cho dân chúng động tâm, tôi đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1817(Kể từ khi) tôi đã ca ngợi đức Phật trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ca ngợi.
BJT 1818Trước đây 90 kiếp, (tôi đã là) vị tên Sammukhāthavika, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1819Trước đây 89 kiếp, (tôi đã là) vị tên Paṭhavidundubhī, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1920Trước đây 88 kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Obhāsa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1821Trước đây 87 kiếp, (tôi đã là) vị tên Saritacchedana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1822Trước đây 86 kiếp, (tôi đã là) vị tên Agginibbāpana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1823Trước đây 85 kiếp, (tôi đã là) vị tên Gatipacchedana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1824Trước đây 84 kiếp, (tôi đã là) vị vua tên Vātasama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1825Trước đây 83 kiếp, (tôi đã là) vị tên Ratanapajjala, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1826Trước đây 82 kiếp, (tôi đã là) vị tên Padavikkamana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1827Trước đây 81 kiếp, (tôi đã là) vị vua tên Vilokana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1828Trước đây 80 kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Girisāra, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1829Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sammukhāthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sammukhāthavika là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Sammukhāthavikattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Sammukhāthavika
5. Thánh tích của trưởng lão Sammukhāthavika
41.
41.
41.
‘‘Jāyamāne vipassimhi, nimittaṃ byākariṃ ahaṃ;
‘Nibbāpayiñca † janataṃ, buddho loke bhavissati.
When Vipassī was being born, I declared the signs: ‘A Buddha will arise in the world and will bring the multitude to peace.’
“Khi đức Vipassī đản sanh, tôi đã giải đoán điềm triệu rằng: ‘Vị Phật sẽ xuất hiện ở thế gian, và sẽ làm cho chúng sanh được tịch tịnh.’
42.
42.
42.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, dasasahassi kampati;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, the ten-thousandfold world system trembled; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, mười ngàn thế giới rung chuyển; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
43.
43.
43.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, āloko vipulo ahu;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, a great light appeared; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, ánh sáng bao la xuất hiện; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
44.
44.
44.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, saritāyo na sandayuṃ †;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, the rivers did not flow; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, các dòng sông ngừng chảy; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
45.
45.
45.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, avīcaggi na pajjali;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, the fire of Avīci did not blaze; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, lửa địa ngục Avīci không bùng cháy; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
46.
46.
46.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, pakkhisaṅgho na saṃcari;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, the flocks of birds did not move about; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, đàn chim không bay lượn; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
47.
47.
47.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, vātakkhandho na vāyati;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, the mass of wind did not blow; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, khối gió không thổi; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
48.
48.
48.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, sabbaratanāni jotayuṃ †;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, all treasures shone; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, tất cả các báu vật tỏa sáng; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
49.
49.
49.
‘‘‘Yasmiñca jāyamānasmiṃ, sattāsuṃ padavikkamā;
So dāni bhagavā satthā, dhammaṃ deseti cakkhumā.
‘When he was being born, there were seven steps; now that Blessed One, the Teacher, the one with vision, teaches the Dhamma.’
“‘Vị nào khi đản sanh, đã có bảy bước chân; vị Thế Tôn, bậc Đạo Sư, bậc có Mắt Trí Tuệ ấy, giờ đây đang thuyết Pháp.
50.
50.
50.
‘‘‘Jātamatto ca sambuddho, disā sabbā vilokayi;
Vācāsabhimudīresi, esā buddhāna dhammatā’.
‘Just after being born, the Sambuddha surveyed all directions; he uttered the noble speech. This is the nature of Buddhas.’
“‘Vị Chánh Đẳng Giác vừa mới đản sanh, đã nhìn khắp các phương hướng, đã thốt lên lời nói oai hùng. Đây là quy luật tự nhiên của các vị Phật.’
51.
51.
51.
‘‘Saṃvejayitvā janataṃ, thavitvā lokanāyakaṃ;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, pakkāmiṃ pācināmukho.
Having stirred the multitude, having praised the Leader of the World, and having paid homage to the Perfectly Enlightened One, I departed facing east.
“Sau khi làm cho chúng sanh xúc động, sau khi tán dương bậc Lãnh Đạo thế gian, sau khi đảnh lễ đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương đông.
52.
52.
52.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ buddhamabhithomayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thomanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago, I praised that Buddha; since then, I have not known a woeful state. This is the fruit of that praise.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã tán dương đức Phật nào, (do quả báo ấy) tôi không còn biết đến cảnh khổ. Đây là quả báo của việc tán dương.
53.
53.
53.
‘‘Ito navutikappamhi, sammukhāthavikavhayo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Ninety eons ago, I was a wheel-turning monarch named Sammukhāthavika, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây chín mươi kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Sammukhāthavika.
54.
54.
54.
‘‘Pathavīdundubhi nāma †, ekūnanavutimhito;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-nine eons ago, I was a wheel-turning monarch named Pathavīdundubhi, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi chín kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Pathavīdundubhi.
55.
55.
55.
‘‘Aṭṭhāsītimhito kappe, obhāso nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-eight eons ago, I was a khattiya named Obhāsa, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi tám kiếp, tôi là vị vua tên Obhāsa, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
56.
56.
56.
‘‘Sattāsītimhito kappe, saritacchedanavhayo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-seven eons ago, I was a wheel-turning monarch named Saritacchedana, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi bảy kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Saritacchedana.
57.
57.
57.
‘‘Agginibbāpano nāma, kappānaṃ chaḷasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-six eons ago, I was a wheel-turning monarch named Agginibbāpana, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi sáu kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Agginibbāpana.
58.
58.
58.
‘‘Gatipacchedano nāma, kappānaṃ pañcasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-five eons ago, I was a wheel-turning monarch named Gatipacchedana, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi lăm kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Gatipacchedana.
59.
59.
59.
‘‘Rājā vātasamo nāma, kappānaṃ cullasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-four eons ago, I was a wheel-turning king named Vātasama, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi bốn kiếp, tôi là vị vua tên Vātasama, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
60.
60.
60.
‘‘Ratanapajjalo nāma, kappānaṃ teasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-three eons ago, I was a wheel-turning monarch named Ratanapajjala, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi ba kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Ratanapajjala.
61.
61.
61.
‘‘Padavikkamano nāma, kappānaṃ dveasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-two eons ago, I was a wheel-turning monarch named Padavikkamana, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi hai kiếp, tôi là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, có tên là Padavikkamana.
62.
62.
62.
‘‘Rājā vilokano nāma, kappānaṃ ekasītiyā;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-one eons ago, I was a wheel-turning king named Vilokana, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi mốt kiếp, tôi là vị vua tên Vilokana, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
63.
63.
63.
‘‘Girasāroti nāmena, kappesītimhi khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the eightieth eon, I was a wheel-turning khattiya by the name of Girasāra, endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây tám mươi kiếp, tôi là vị vua có tên là Girasāra, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
64.
64.
64.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (tương tự như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sammukhāthaviko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Sammukhāthavika spoke these verses.
Như thế, Trưởng lão Sammukhāthavika đã thuyết những kệ ngôn này.
Sammukhāthavikattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Sammukhāthavika is finished.
Ký sự về trưởng lão Sammukhāthavika là thứ năm.