Bản dịch
THA -ap126 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhodakiya
Gandhodakiyattheraapadāna
BJT 1800Sau khi ngồi xuống ở nơi cao quý của tòa lâu đài, tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Vipassī, bậc Toàn Tri, người tiêu diệt sự tăm tối, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 1801Đấng Lãnh Đạo Thế Gian (đang) đi ở không xa tòa lâu đài. Hào quang của Ngài tỏa ra tợ như ánh sáng của mặt trời.
BJT 1802Và tôi đã cầm lấy nước thơm rồi đã rải rắc vào đức Phật tối thượng. Với sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1803(Kể từ khi) tôi đã rải rắc nước thơm trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1804Trước đây ba mươi mốt kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sugandha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1805Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Gandhodakiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Gandhodakiya
4. Thí dụ về Trưởng lão Gandhodakiya
35.
35.
35.
‘‘Nisajja pāsādavare, vipassiṃ addasaṃ jinaṃ;
Kakudhaṃ vilasantaṃva, sabbaññuṃ tamanāsakaṃ †.
Seated in an excellent palace, I saw Vipassī, the Conqueror, the All-Knowing One, the destroyer of darkness, shining like a Kakudha tree.
Ngồi ở trên lầu đài cao quý, ta đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Chiến Thắng, giống như cây Kakudha đang trổ hoa rực rỡ, bậc Toàn Tri, đấng xua tan bóng tối.
36.
36.
36.
‘‘Pāsādassāvidūre ca, gacchati lokanāyako;
Pabhā niddhāvate tassa, yathā ca sataraṃsino.
Not far from the palace, the World-Leader walks; his radiance streams forth, just like that of the sun.
Và đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ở nơi không xa lầu đài. Hào quang của vị ấy tỏa ra, giống như (hào quang) của mặt trời.
37.
37.
37.
‘‘Gandhodakañca paggayha, buddhaseṭṭhaṃ samokiriṃ;
Tena cittappasādena, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Having taken up fragrant water, I sprinkled it upon the Supreme Buddha. With that serene mind, I passed away there.
Và sau khi cầm lấy nước thơm, ta đã rưới lên bậc Phật Tối Thượng. Với tâm tịnh tín ấy, ta đã mệnh chung tại nơi đó.
38.
38.
38.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ gandhodakamākiriṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago, when I sprinkled that fragrant water, I have known no woeful state since then. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Vào kiếp thứ chín mươi mốt kể từ đây, khi ta đã rưới nước thơm ấy. (Kể từ đó), ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc cúng dường đến đức Phật.
39.
39.
39.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, sugandho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirty-one eons ago, I was a khattiya named Sugandha, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi là vị vua tên Sugandha, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
40.
40.
40.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (tương tự như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable Gandhodakiya Thera spoke these verses.
Như vậy, đại đức trưởng lão Gandhodakiya đã nói những câu kệ này.
Gandhodakiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Gandhodakiya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Gandhodakiya, phẩm thứ tư.