Bản dịch
THA -ap123 — Ký Sự về Trưởng Lão Sereyyaka
Sereyyakattheraapadāna
BJT 1767Là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, trong khi đang đứng ở ngoài trời, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1768Bậc Đại Ẩn Sĩ giống như là con sư tử đang đi lang thang ở trong rừng, tợ như con cọp chúa không có sự sợ hãi, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1769Tôi đã cầm lấy bông hoa sereyya và đã ném lên không trung. Do nhờ năng lực của đức Phật, (các bông hoa ấy) quây quần ở khắp nơi.
BJT 1770Bậc Đại Hùng, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã chú nguyện. Các mái che bằng bông hoa ở xung quanh đã rải rắc ở đấng Nhân Ngưu.
BJT 1771Kế đó, tấm màn bằng bông hoa ấy, có các cuống hoa ở phía trong và các vành hoa bên ngoài, đã trở thành mái che trong bảy ngày và sau đó đã biến mất.
BJT 1772Và sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã làm cho tâm tịnh tín ở đức Phật, bậc Thiện Thệ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1773Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1774(Trước đây) mười lăm ngàn kiếp, hai mươi lăm vị (cùng) tên Cittamālā ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1775Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sereyyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Sereyyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Sereyyaka
1. Phẩm sự tích của Trưởng lão Sereyyaka
1.
1.
1.
‘‘Ajjhāyako mantadharo, tiṇṇaṃ vedāna pāragū;
Abbhokāse ṭhito santo, addasaṃ lokanāyakaṃ.
“A reciter of hymns, a bearer of mantras, one who has gone to the far shore of the three Vedas; standing in the open air, I saw the Leader of the World.
Là người học tập, là người trì giữ các câu chú, là người thông suốt ba bộ Veda; trong khi đang đứng ở ngoài trời, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
2.
2.
2.
‘‘Sīhaṃ yathā vanacaraṃ, byaggharājaṃva nittasaṃ;
Tidhāpabhinnamātaṅgaṃ, kuñjaraṃva mahesinaṃ.
“Like a lion that roams the forest, like a fearless tiger king, like a great elephant in rut with ichor flowing from three places, I saw the Great Sage.
(Bậc Đại Sĩ) giống như con sư tử đi trong rừng, giống như cọp chúa không kinh sợ, giống như con voi chúa đang trong thời kỳ động dục tiết ra từ ba nơi.
3.
3.
3.
‘‘Sereyyakaṃ gahetvāna, ākāse ukkhipiṃ † ahaṃ;
Buddhassa ānubhāvena, parivārenti sabbaso †.
“Taking a sereyyaka flower, I tossed it into the sky. By the Buddha’s power, they surrounded him on all sides.
Sau khi lấy đóa hoa sereyyaka, tôi đã tung lên không trung. Do nhờ oai lực của đức Phật, (các đóa hoa) bao quanh hoàn toàn (Ngài).
4.
4.
4.
‘‘Adhiṭṭhahi mahāvīro, sabbaññū lokanāyako;
Samantā pupphacchadanā, okiriṃsu narāsabhaṃ.
“The Great Hero, the All-Knowing One, the Leader of the World, made a resolution. From all around, flower canopies showered down upon the Bull among Men.
Bậc Đại Hùng, bậc Toàn Giác, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã chú nguyện. Từ xung quanh, các lọng hoa đã bao phủ lên bậc Nhân Ngưu.
5.
5.
5.
‘‘Tato sā pupphakañcukā, antovaṇṭā bahimukhā;
Sattāhaṃ chadanaṃ katvā, tato antaradhāyatha.
“Then that flower-tunic, with stalks inside and faces outwards, having formed a covering for seven days, thereupon disappeared.
Khi ấy, tấm che bằng hoa kia, với cuống hoa ở bên trong và mặt hoa hướng ra ngoài, sau khi làm thành tấm che trong bảy ngày, sau đó đã biến mất.
6.
6.
6.
‘‘Tañca acchariyaṃ disvā, abbhutaṃ lomahaṃsanaṃ;
Buddhe cittaṃ pasādesiṃ, sugate lokanāyake.
“Seeing that wonder, astonishing and causing my hair to stand on end, I inspired confidence in my mind towards the Buddha, the Well-Gone One, the Leader of the World.
Và sau khi nhìn thấy điều kỳ diệu, phi thường, và dựng tóc gáy ấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín nơi đức Phật, bậc Thiện Thệ, bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
7.
7.
7.
‘‘Tena cittappasādena, sukkamūlena codito;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
“By that confidence of mind, urged on by that wholesome root, for one hundred thousand aeons, I was not reborn in a woeful state.”
Do nhờ sự tịnh tín của tâm ấy, được thôi thúc bởi căn lành, trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
8.
8.
8.
‘‘Pannarasasahassamhi, kappānaṃ pañcavīsati;
Vītamalā † samānā ca, cakkavattī mahabbalā.
“Fifteen thousand aeons ago, there were twenty-five wheel-turning monarchs of great power, who were of the same name, Vītamala.
Vào kiếp thứ mười lăm ngàn, đã có hai mươi lăm vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, cùng có tên là Vītamala.
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and also these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized by me; the teaching of the Buddha has been done.”
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sereyyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Sereyyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sereyyaka đã nói những câu kệ này.
Sereyyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Sereyyaka is concluded.
Phẩm sự tích của Trưởng lão Sereyyaka là thứ nhất.