Bản dịch
THA -ap122 — Ký Sự về Trưởng Lão Jātipūjaka
Jātipūjakattheraapadāna
BJT 1758Khi đấng Vipassī đang đản sanh, có nguồn ánh sáng bao la đã xuất hiện. Và quả địa cầu cùng với biển cả và núi non đã rúng động.
BJT 1759Và các nhà tiên tri đã dự báo rằng: “Đức Phật, bậc cao cả đối với tất cả chúng sanh, sẽ xuất hiện ở thế gian và sẽ tiếp độ dân chúng.”
BJT 1760Sau khi nghe lời nói của các nhà tiên tri, tôi đã thực hiện việc cúng dường đản sanh. Không có sự cúng dường nào như là sự cúng dường đản sanh.
BJT 1761Sau khi thực hành việc tốt lành, tôi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín. Sau khi thực hiện việc cúng dường đản sanh, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1762Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi vượt trội tất cả chúng sanh; điều này là quả báu của việc cúng dường đản sanh.
BJT 1763Những người vú nuôi chăm sóc tôi thuận theo năng lực tâm của tôi, những người ấy không thể nào làm tôi nổi giận; điều này là quả báu của việc cúng dường đản sanh.
BJT 1764Kể từ khi tôi đã thực hiện việc cúng dường trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đản sanh.
BJT 1765Trước đây vào kiếp thứ ba, ba mươi bốn vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Supāricāriya đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1766Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jātipūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có tùy tùng, vị Sumaṅgala, vị nương nhờ, vị có chỗ ngồi, vị dâng bông hoa, vị cúng dường lễ hỏa táng, vị suy tưởng về đức Phật, vị chỉ đường, vị có sự phục vụ, vị với sự đản sanh; (tổng cộng) có chín mươi câu kệ đã được nói lên và đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Mahāparivāra là phẩm thứ mười hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Jātipūjakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Jātipūjaka.
10. Thánh tích của trưởng lão Jātipūjaka
82.
82.
82.
‘‘Jāyantassa vipassissa, āloko vipulo ahu;
Pathavī ca pakampittha, sasāgarā sapabbatā.
When Vipassī was being born, a vast light appeared, and the earth with its oceans and mountains quaked.
Khi (Bồ-tát) Vipassī đản sanh, ánh sáng vĩ đại đã hiện khởi; và quả đất cùng với biển cả, cùng với núi non đã rúng động.
83.
83.
83.
‘‘Nemittā ca viyākaṃsu, buddho loke bhavissati;
Aggo ca sabbasattānaṃ, janataṃ uddharissati.
And the interpreters of signs declared: ‘A Buddha will appear in the world. As the foremost of all beings, he will lead forth the people.’
Và các nhà tiên tri đã tiên đoán rằng: 'Vị Phật sẽ xuất hiện ở thế gian; và là bậc Tối Thượng của tất cả chúng sanh, ngài sẽ cứu vớt chúng sanh.'
84.
84.
84.
‘‘Nemittānaṃ suṇitvāna, jātipūjamakāsahaṃ;
Edisā pūjanā natthi, yādisā jātipūjanā.
Having heard the words of the interpreters of signs, I performed the birth-honoring. There is no honoring such as the birth-honoring.
Sau khi nghe lời nói của các nhà tiên tri, tôi đã thực hiện sự cúng dường nhân ngày đản sanh. Không có sự cúng dường nào giống như sự cúng dường nhân ngày đản sanh.
85.
85.
85.
‘‘Saṅkharitvāna †
Having well performed
Sau khi đã tạo tác
Kusalaṃ, sakaṃ cittaṃ pasādayiṃ.
I gladdened my own mind.
Với việc thiện ấy, tôi đã làm cho tâm mình được tịnh tín.
Jātipūjaṃ karitvāna, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Having performed the birth-honoring, I passed away there.
Sau khi thực hiện việc cúng dường ngày đản sinh, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.
86.
86.
86.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Sabbe satte abhibhomi, jātipūjāyidaṃ phalaṃ.
“Whatever existence I am reborn into, whether divine or human, I surpass all other beings. This is the fruit of honoring the birth.”
Dầu cho tôi sanh vào bất cứ loài nào, hoặc là chư Thiên hoặc là loài người; tôi vượt trội hơn tất cả chúng sanh. Đây là quả báu của việc cúng dường sự đản sanh.
87.
87.
87.
‘‘Dhātiyo maṃ upaṭṭhanti, mama cittavasānugā;
Na tā sakkonti kopetuṃ, jātipūjāyidaṃ phalaṃ.
“Nurses attend to me, compliant with the wishes of my mind. They are not able to frustrate me. This is the fruit of honoring the birth.”
Các bảo mẫu phục vụ tôi, họ là những người đi theo ý muốn của tâm tôi. Họ không có khả năng làm trái ý muốn của tôi. Đây là quả báu của việc cúng dường sự đản sanh.
88.
88.
88.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pūjamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, jātipūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago, when I performed that act of worship, from then on I have known no woeful state. This is the fruit of honoring the birth.”
Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã thực hiện việc cúng dường nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường sự đản sanh.
89.
89.
89.
‘‘Supāricariyā nāma, catuttiṃsa janādhipā;
Ito tatiyakappamhi, cakkavattī mahabbalā.
“In the third aeon from this one, there were thirty-four wheel-turning monarchs of great power, lords of men named Supāricariya.”
Vào kiếp thứ ba tính từ đây, đã có ba mươi bốn vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, là những vị vua của dân chúng, có tên là Supāricariyā.
90.
90.
90.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā jātipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Jātipūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Jātipūjaka đã nói những câu kệ này.
Jātipūjakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Jātipūjaka is concluded.
Phẩm sự tích của Trưởng lão Jātipūjaka là thứ mười.
The Great Retinue Chapter, the Twelfth, is concluded.
Phẩm Mahāparivāra là thứ mười hai.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Parivārasumaṅgalā, saraṇāsanapupphiyā;
Citapūjī buddhasaññī, maggupaṭṭhānajātinā;
Gāthāyo navuti vuttā, gaṇitāyo vibhāvihi.
Parivāra, Sumaṅgala, Saraṇagamana, Ekāsanī, Suvaṇṇapupphi, Citapūjī, Buddhasaññī, Maggaṭṭhāna, Paccupaṭṭhāna, and Jātipūjaka. Ninety verses are spoken, as enumerated by the wise.
(Các trưởng lão) Parivāra, Sumaṅgala, Saraṇa, Āsana, Pupphiya, Citapūjī, Buddhasaññī, Magga, Upaṭṭhāna, và Jāti. Các câu kệ được bậc trí tuệ tính đếm đã được nói là chín mươi.