Bản dịch
THA -ap121 — Ký Sự về Trưởng Lão Paccupaṭṭhānasaññaka
Paccupaṭṭhānasaññakattheraapadāna
BJT 1748Lúc bấy giờ, ngay sau khi đấng Thiện Thệ Atthadassī tịch diệt, tôi đã sanh vào dòng giống Dạ-xoa, và tôi đã đạt được danh tiếng.
BJT 1749Đối với tôi, quả thật là khó được thành tựu, khó được chói sáng, khó được vươn lên, là việc đấng Hữu Nhãn đã viên tịch Niết Bàn trong khi tôi đang tìm kiếm của cải.
BJT 1750Vị Thinh Văn tên Sāgara đã biết được ý định của tôi. Có ý định tiếp độ tôi, vị ấy đã đi đến gần bên tôi (nói rằng):
BJT 1751“Điều gì khiến ngươi sầu muộn? Này người khôn ngoan, chớ lo ngại, ngươi hãy thực hành Giáo Pháp. Sự thành tựu về hạt giống (giác ngộ) đã được đức Phật ban phát cho tất cả.
BJT 17521753. Người cúng dường bậc Toàn Giác đấng Lãnh Đạo Thế Gian (khi Ngài) đang còn tại tiền, và người cúng dường xá-lợi của Ngài khi Ngài đã tịch diệt dầu chỉ nhỏ bằng hạt mù-tạt, khi niềm tịnh tín ở trong tâm là tương đương thì phước báu đạt được lớn lao là tương đương; vì thế ngươi hãy cho xây dựng ngôi bảo tháp rồi hãy cúng dường các xá-lợi của đấng Chiến Thắng.”
BJT 1754Sau khi lắng nghe lời nói của vị Sāgara, tôi đã cho thực hiện ngôi bảo tháp của đức Phật. Tôi đã phục vụ ngôi bảo tháp tối thượng của bậc Hiền Trí năm năm.
BJT 1755Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi thọ hưởng sự thành đạt tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1756Và trước đây bảy trăm kiếp, bốn vị (cùng) tên Bhūripañña đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1757Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paccupaṭṭhānasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Paccupaṭṭhānasaññakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Paccupaṭṭhānasaññaka.
9. Thánh tích của trưởng lão Paccupaṭṭhānasaññaka
72.
72.
72.
‘‘Atthadassimhi sugate, nibbute samanantarā;
Yakkhayoniṃ upapajjiṃ, yasaṃ patto cahaṃ tadā.
Immediately after the Sugata Atthadassī had attained final Nibbāna, I was reborn in the yakkha realm, and at that time I attained prosperity.
Khi đức Thiện Thệ Atthadassī nhập Niết Bàn, ngay sau đó, tôi đã sanh vào loài dạ-xoa, và vào lúc ấy tôi đã đạt được danh vọng.
73.
73.
73.
‘‘Dulladdhaṃ vata me āsi, duppabhātaṃ duruṭṭhitaṃ;
Yaṃ me bhoge vijjamāne, parinibbāyi cakkhumā.
Truly, it was ill-gained for me, a bad dawn, a bad rising, that while wealth was available to me, the One with Vision attained final Nibbāna.
Quả thật, điều tôi đã có được là không tốt đẹp, bình minh đã không tốt đẹp, sự đứng dậy đã không tốt đẹp. Bởi vì trong khi tôi đang có tài sản thì đấng Hữu Nhãn đã nhập Vô Dư Niết Bàn.
74.
74.
74.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, sāgaro nāma sāvako;
Mamuddharitukāmo so, āgacchi mama santikaṃ.
Knowing my intention, the disciple named Sāgara, wishing to uplift me, came into my presence.
Vị đệ tử tên là Sāgara, sau khi biết được ý định của tôi, vị ấy có ý muốn cứu vớt tôi nên đã đi đến gần tôi.
75.
75.
75.
‘‘Kiṃ nu socasi mā bhāyi, cara dhammaṃ sumedhasa;
Anuppadinnā buddhena, sabbesaṃ bījasampadā.
O wise one, why do you grieve? Do not fear. Practice the Dhamma. The Buddha has fittingly bestowed upon all the perfect seed of merit.
Này bậc trí tuệ, vì sao ngươi sầu muộn? Đừng sợ hãi, hãy thực hành Giáo Pháp. Sự thành tựu về hạt giống (thiện pháp) đã được đức Phật ban cho tất cả chúng sanh.
76.
76.
76.
‘‘So ce pūjeyya sambuddhaṃ, tiṭṭhantaṃ lokanāyakaṃ;
Dhātuṃ sāsapamattampi, nibbutassāpi pūjaye.
If one were to honor the Fully Enlightened One, the Leader of the World, while he is living, and if one were to honor even a relic the size of a mustard seed of the one who has attained Nibbāna—
Nếu người nào cúng dường đến đức Chánh Đẳng Giác, đấng Lãnh Đạo thế gian, đang còn tại thế; và cúng dường đến xá-lợi, dù chỉ bằng hạt cải, của vị đã nhập Niết Bàn.
77.
77.
77.
‘‘Same cittappasādamhi, samaṃ puññaṃ mahaggataṃ;
Tasmā thūpaṃ karitvāna, pūjehi jinadhātuyo.
When the serenity of mind is the same, the great merit is the same. Therefore, having built a stūpa, honor the relics of the Conqueror.
Khi tâm tịnh tín là tương đồng thì phước báu to lớn cũng tương đồng. Do đó, sau khi đã xây dựng bảo tháp, ngươi hãy cúng dường các xá-lợi của đấng Chiến Thắng.
78.
78.
78.
‘‘Sāgarassa vaco sutvā, buddhathūpaṃ akāsahaṃ;
Pañcavasse paricariṃ, munino thūpamuttamaṃ.
Having heard the words of Sāgara, I built a stūpa for the Buddha. For five years, I served the supreme stūpa of the Sage.
Sau khi nghe lời nói của (trưởng lão) Sāgara, tôi đã xây dựng bảo tháp của đức Phật. Tôi đã phụng sự bảo tháp tối thượng của bậc ẩn sĩ trong suốt năm năm.
79.
79.
79.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Sampattiṃ anubhotvāna, arahattamapāpuṇiṃ.
Through that deed, O Lord of Bipeds, Foremost in the World, Bull Among Men, having experienced prosperity, I attained Arahantship.
Do nghiệp ấy, thưa đấng Tối Thượng của chúng hai chân, đấng Trưởng Thượng của thế gian, bậc Nhân Ngưu, sau khi đã hưởng thụ sự thành tựu, tôi đã chứng đắc A-la-hán quả.
80.
80.
80.
‘‘Bhūripaññā ca cattāro, sattakappasate ito;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Seven hundred eons from this one, there were four wheel-turning monarchs named Bhūripañña, endowed with the seven treasures and possessing great power.
Trong bảy trăm kiếp kể từ kiếp này, đã có bốn vị Chuyển Luân Vương (tên là) Bhūripañña, các vị ấy có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
81.
81.
81.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. I have fulfilled the Buddha’s teaching.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā paccupaṭṭhānasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Paccupaṭṭhānasaññaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão khả kính Paccupaṭṭhānasaññaka đã nói những câu kệ này.
Paccupaṭṭhānasaññakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth apadāna of the Elder Paccupaṭṭhānasaññaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Paccupaṭṭhānasaññaka là phẩm thứ chín.