Bản dịch
THA -ap120 — Ký Sự về Trưởng Lão Maggasaññaka
Maggasaññakattheraapadāna
BJT 1742Bị lạc lối ở trong khu rừng bạt ngàn, các vị Thinh Văn có hạnh sống ở rừng của đức Phật Padumuttara đi quanh quẩn tợ như những người mù.
BJT 1743Sau khi suy tưởng về bậc Toàn Giác danh hiệu Padumuttara, những người con trai ấy của bậc Hiền Trí ấy đã bị lạc lối ở trong khu rừng lớn.
BJT 1744Từ chỗ ngụ, tôi đã bước xuống và đã đi đến bên các vị tỳ khưu. Tôi đã chỉ đường và đã dâng cúng thức ăn đến các vị ấy.
BJT 1745Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh, tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1746Trước đây năm trăm kiếp, mười hai vị tên Sacakkhu đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1747Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Maggasaññakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Maggasaññaka.
8. Thánh tích của trưởng lão Maggasaññaka
66.
66.
66.
‘‘Padumuttarabuddhassa, sāvakā vanacārino;
Vippanaṭṭhā brahāraññe, andhāva anusuyyare †.
Disciples of the Buddha Padumuttara, forest-farers, were lost in the great wilderness and cried out as if blind.
Các vị đệ tử của đức Phật Padumuttara, là những vị đi trong rừng, đã bị lạc đường ở khu rừng hoang vắng, đã kêu la như những người mù.
67.
67.
67.
‘‘Anussaritvā sambuddhaṃ, padumuttaranāyakaṃ;
Tassa te munino puttā, vippanaṭṭhā mahāvane.
Recalling the Perfectly Awakened One, the leader Padumuttara, those sons of that sage were lost in the great forest.
Sau khi đã tưởng niệm đến đức Chánh Đẳng Giác, là đấng Lãnh Đạo Padumuttara, các vị ấy là những người con của bậc ẩn sĩ, đã bị lạc đường ở trong khu rừng lớn.
68.
68.
68.
‘‘Bhavanā oruhitvāna, agamiṃ bhikkhusantikaṃ;
Tesaṃ maggañca ācikkhiṃ, bhojanañca adāsahaṃ.
Descending from my mansion, I went to the presence of the monks. I pointed out the path to them and gave them food.
Sau khi đi xuống từ thiên cung, tôi đã đi đến gần các vị tỳ khưu. Tôi đã chỉ đường và đã dâng cúng vật thực đến các vị ấy.
69.
69.
69.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Jātiyā sattavassohaṃ, arahattamapāpuṇiṃ.
By that wholesome deed, O Lord of Bipeds, Foremost in the World, Bull Among Men, at seven years of age I attained arahantship.
Do nghiệp ấy, thưa đấng Tối Thượng của chúng hai chân, đấng Trưởng Thượng của thế gian, bậc Nhân Ngưu, tôi đã chứng đắc A-la-hán quả vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh ra.
70.
70.
70.
‘‘Sacakkhū nāma nāmena, dvādasa cakkavattino;
Sattaratanasampannā, pañcakappasate ito.
Five hundred eons from this one, there were twelve wheel-turning monarchs by the name of Sacakkhu, endowed with the seven treasures.
Trong năm trăm kiếp kể từ kiếp này, đã có mười hai vị Chuyển Luân Vương, có tên là Sacakkhu, được thành tựu bảy báu vật.
71.
71.
71.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā maggasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Maggasaññaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão khả kính Maggasaññaka đã nói những câu kệ này.
Maggasaññakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth apadāna of the Elder Maggasaññaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Maggasaññaka là phẩm thứ tám.