Bản dịch
THA -ap119 — Ký Sự về Trưởng Lão Buddhasaññaka
Buddhasaññakattheraapadāna
BJT 1733Lúc bấy giờ, đấng Cao Cả của thế gian Vipassī đã buông bỏ sự duy trì tuổi thọ. Quả địa cầu là trái đất có nước bao quanh đã rúng động.
BJT 1734Vào lúc chấm dứt tuổi thọ của đức Phật, chỗ ngụ được lợp mái, được trải rộng, có tràng hoa khéo được trang hoàng của tôi cũng đã rúng động.
BJT 1735Khi chỗ ngụ bị rúng động, nỗi sợ hãi đã sanh khởi ở tôi. Việc đã xảy ra là do nguyên nhân gì? Nguồn ánh sáng bao la đã xuất hiện là do nguyên nhân gì?
BJT 1736(Thiên Vương) Vessavaṇa đã đi đến nơi ấy và đã trấn an đám đông dân chúng rằng: “Không có điều lo ngại cho sanh mạng, các người hãy có sự chăm chú, bình tĩnh.”
BJT 1737“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Trong khi điều ấy sanh khởi, quả địa cầu đã tự rúng động.”
BJT 1738Sau khi đã tán dương năng lực của đức Phật, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp. Trong những kiếp còn lại, việc tốt lành đã được tôi thực hiện.
BJT 1739Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 1740Trước đây mười bốn kiếp, tôi đã là vị vua có sự huy hoàng tên Samita, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1741Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Buddhasaññakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Buddhasaññaka.
7. Apadāna của Trưởng lão Buddhasaññaka
57.
57.
57.
‘‘Yadā vipassī lokaggo, āyusaṅkhāramossaji;
Pathavī sampakampittha, medanī jalamekhalā.
When Vipassī, foremost in the world, relinquished the life-force, the earth, the fertile one with its ocean girdle, violently trembled.
Khi đức Phật Vipassī, bậc Tối Thắng của thế gian, đã xả bỏ mạng hành, quả đất màu mỡ được bao quanh bởi đại dương đã rúng động mạnh mẽ.
58.
58.
58.
‘‘Otataṃ vitthataṃ † mayhaṃ, suvicittavaṭaṃsakaṃ †;
Bhavanampi pakampittha, buddhassa āyusaṅkhaye.
My vast and spacious mansion, with its exceedingly wonderful crest-ornaments, also trembled at the relinquishing of the Buddha's life-force.
Lâu đài của tôi, rộng lớn và bao la, được trang hoàng lộng lẫy, cũng đã rúng động khi đức Phật xả bỏ mạng hành.
59.
59.
59.
‘‘Tāso mayhaṃ samuppanno, bhavane sampakampite;
Uppādo † nu kimatthāya, āloko vipulo ahu.
Terror arose in me when my mansion shook. 'For what purpose is this portent? For what purpose has this vast light appeared?'
Sự kinh sợ đã sanh khởi đến tôi khi lâu đài bị rúng động: 'Vì lý do gì mà điềm lạ này lại xảy ra? Vì sao lại có ánh sáng rộng lớn này?'
60.
60.
60.
‘‘Vessavaṇo idhāgamma, nibbāpesi mahājanaṃ;
Pāṇabhūte † bhayaṃ natthi, ekaggā hotha saṃvutā †.
Vessavaṇa came here and pacified the great multitude: 'There is no danger to living beings; be unified and restrained.'
Vua Vessavaṇa đã đến đây và làm cho đại chúng được an lòng: 'Không có sự nguy hiểm nào cho các chúng sanh, hãy nhất tâm và hãy được thu thúc.'
61.
61.
61.
‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthu sampadā;
Yasmiṃ uppajjamānamhi, pathavī † sampakampati.
Wonderful is the Buddha! Wonderful is the Dhamma! Wonderful are the accomplishments of our Teacher, at whose arising the earth trembles!
Ôi, đức Phật! Ôi, Giáo Pháp! Ôi, sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Khi vị ấy sanh ra, quả đất đã rúng động mạnh mẽ.
62.
62.
62.
‘‘Buddhānubhāvaṃ kittetvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ;
Avasesesu kappesu, kusalaṃ caritaṃ † mayā.
Having extolled the Buddha’s power, I rejoiced in the heavenly world for an eon; in the remaining eons, wholesome action was performed by me.
Sau khi đã tán dương oai lực của đức Phật, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp. Trong các kiếp còn lại, việc phước thiện đã được tôi thực hành.
63.
63.
63.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago, when I obtained that perception, from that time onwards I have not known a woeful state—this is the fruit of the perception of the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt, khi tôi đã có được tưởng niệm về đức Phật, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của tưởng niệm về đức Phật.
64.
64.
64.
‘‘Ito cuddasakappamhi, rājā āsiṃ patāpavā;
Samito nāma nāmena, cakkavattī mahabbalo.
Fourteen eons ago from this one, I was a king of great majesty, Samita by name, a wheel-turning monarch of great strength.
Trong kiếp thứ mười bốn kể từ đây, tôi đã là vị vua có oai lực, tên là Samita, một vị Chuyển Luân Vương có đại hùng mạnh.
65.
65.
65.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Buddhasaññaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão khả kính Buddhasaññaka đã nói những câu kệ này.
Buddhasaññakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh apadāna of the Elder Buddhasaññaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Buddhasaññaka là phẩm thứ bảy.