Bản dịch
THA -ap118 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakapūjaka
Citakapūjakattheraapadāna
BJT 1725Tôi cư ngụ ở cội cây Rājāyatana cùng với các quan lại và đám tùy tùng. Khi ấy đức Thế Tôn Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian, Viên Tịch Niết Bàn.
BJT 1726Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đi đến nơi hỏa táng. Tại nơi ấy, sau khi trình tấu nhạc cụ, tôi đã đặt xuống vật thơm và tràng hoa.
BJT 1727Sau khi cúng dường ở giàn hỏa thiêu, tôi đã đảnh lễ nơi hỏa táng. Tôi đã đi về chỗ trú ngụ của mình, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 17281729. Bước vào chỗ ngụ, tôi đã tưởng nhớ đến sự cúng dường lễ hỏa táng. Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã thọ hưởng sự thành đạt ở giữa chư Thiên và ở giữa loài người. Sau khi từ bỏ sự hơn thua, tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1730(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng.
BJT 1731Trước đây hai mươi chín kiếp, mười sáu vị vua (có cùng) tên Uggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1732Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Citakapūjakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Citakapūjaka.
6. Apadāna của Trưởng lão Citakapūjaka
49.
49.
49.
‘‘Vasāmi rājāyatane, sāmacco saparijjano;
Parinibbute bhagavati, sikhino lokabandhuno.
As a minister with my retinue, I was dwelling at a Rājāyatana tree. When the Blessed One Sikhī, kinsman of the world, attained Parinibbāna,
Tôi sống ở cây rājāyatana, cùng với các vị bộ trưởng và đoàn tùy tùng. Khi đức Thế Tôn Sikhi, bậc Thân Thuộc của thế gian, đã nhập Niết-bàn.
50.
50.
50.
‘‘Pasannacitto sumano, citakaṃ agamāsahaṃ;
Tūriyaṃ tattha vādetvā, gandhamālaṃ samokiriṃ.
with a confident and joyful mind, I went to the funeral pyre. There, having played musical instruments, I scattered perfumes and garlands.
Với tâm trong sạch, ý hoan hỷ, tôi đã đi đến giàn hỏa táng. Tại nơi ấy, sau khi đã cho trỗi nhạc, tôi đã rải rắc hương và vòng hoa.
51.
51.
51.
‘‘Citamhi pūjaṃ katvāna, vanditvā citakaṃ ahaṃ;
Pasannacitto sumano, sakaṃ bhavanupāgamiṃ.
Having made an offering at the pyre and having paid homage to it, with a confident and joyful mind, I went to my own dwelling.
Sau khi đã thực hiện việc cúng dường tại giàn hỏa táng và sau khi đã đảnh lễ giàn hỏa táng, tôi với tâm trong sạch, ý hoan hỷ, đã đi về trú xứ của mình.
52.
52.
52.
‘‘Bhavane upaviṭṭhohaṃ, citapūjaṃ anussariṃ;
Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha.
Seated in my dwelling, I recollected the worship of the pyre. Through that kamma, O lord of bipeds, chief of the world, bull among men,
Tôi, người đang ngồi trong trú xứ, đã tùy niệm đến việc cúng dường giàn hỏa táng. Do nghiệp ấy, hỡi bậc Tối Thắng của loài hai chân, hỡi bậc Trưởng Thượng của thế gian, hỡi bậc Ngưu Vương.
53.
53.
53.
‘‘Anubhotvāna sampattiṃ, devesu mānusesu ca;
Pattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
having experienced prosperity among devas and humans and having abandoned victory and defeat, I have attained the unshakable state.
Sau khi đã hưởng thụ sự thành tựu ở chư Thiên và loài người, sau khi đã từ bỏ sự thắng và bại, tôi đã đạt đến trạng thái bất động.
54.
54.
54.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, citapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one kappas ago, when I offered that flower at the pyre, I have not known a woeful state since then; this is the fruit of worshipping the pyre.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa táng.
55.
55.
55.
‘‘Ekūnatiṃsakappamhi, ito soḷasa rājāno;
Uggatā nāma nāmena, cakkavattī mahabbalā.
Twenty-nine kappas ago, there were sixteen wheel-turning kings of great power, by the name of Uggata.
Trong kiếp thứ hai mươi chín kể từ đây, đã có mười sáu vị vua tên là Uggata, các vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Citakapūjaka Thera spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Citakapūjaka đã nói những câu kệ này.
Citakapūjakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna: that of the Elder Citakapūjaka.
Apadāna của Trưởng lão Citakapūjaka, câu chuyện thứ sáu.