Bản dịch
THA -ap116 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekāsaniya
Ekāsaniyattheraapadāna
BJT 1707Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Thiên Vương tên Varuṇa. Có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi đã phục vụ đấng Toàn Giác.
BJT 1708Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tất cả các nhạc cụ và đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 1709Tôi đã phối hợp (âm thanh của) chũm chọe vào lời ca và điệu vũ, tôi đã phục vụ cội Bồ Đề tối thượng tợ như (phục vụ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1710Sau khi phục vụ cội Bồ Đề ấy là loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, tôi đã xếp chân vào thế kiết già và đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1711Được hài lòng với nghiệp của mình, tôi đã được tịnh tín đối với cội Bồ Đề tối thượng. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi Hóa Lạc Thiên.
BJT 1712Trong khi luân chuyển ở cõi này cõi khác ở giữa loài người và ở giữa chư Thiên, có sáu mươi ngàn nhạc cụ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1713Trước đây năm trăm kiếp, đã có ba mươi bốn vị Sát-đế-lỵ tên là Subāhu, (các vị ấy) đã được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1714Đối với tôi, ba loại lửa đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1715Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekāsaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Ekāsaniyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Ekāsaniya.
4. Thiên sử về trưởng lão Ekāsaniya
31.
31.
31.
‘‘Varuṇo nāma nāmena, devarājā ahaṃ tadā;
Upaṭṭhahesiṃ sambuddhaṃ, sayoggabalavāhano.
By the name Varuṇa, I was then a king of devas; with yoked vehicles, forces, and mounts, I attended upon the Fully Enlightened One.
“Vào lúc ấy, tôi là vị vua chúa của chư Thiên, tên là Varuṇa. Cùng với đoàn tùy tùng, binh lực, và các cỗ xe, tôi đã hầu hạ bậc Chánh Đẳng Giác.”
32.
32.
32.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, atthadassīnaruttame;
Tūriyaṃ sabbamādāya, agamaṃ bodhimuttamaṃ.
When the Lord of the World, Atthadassī, highest among men, had passed into Nibbāna, taking all musical instruments, I went to the supreme Bodhi tree.
“Khi bậc Lãnh Đạo Thế Gian, đức Atthadassī, bậc Tối Thượng của nhân loại, đã nhập Niết-bàn, tôi đã lấy tất cả các nhạc cụ rồi đi đến cây Bồ-đề cao thượng.”
33.
33.
33.
‘‘Vāditena ca naccena, sammatāḷasamāhito;
Sammukhā viya sambuddhaṃ, upaṭṭhiṃ bodhimuttamaṃ.
With instrumental music and dance, accompanied by well-matched cymbals and rhythm, as if in the presence of the Fully Enlightened One, I attended upon the supreme Bodhi tree.
“Với các nhạc cụ và điệu múa, cùng với não bạt và chập chõa, tôi đã hầu hạ cây Bồ-đề cao thượng giống như là (hầu hạ) bậc Chánh Đẳng Giác ở trước mặt.”
34.
34.
34.
‘‘Upaṭṭhahitvā taṃ bodhiṃ, dharaṇīruhapādapaṃ;
Pallaṅkaṃ ābhujitvāna, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Having attended to that Bodhi tree, which grows from the earth, and having sat cross-legged, there I passed away.
“Sau khi đã hầu hạ cây Bồ-đề ấy, là cây mọc lên từ mặt đất, sau khi đã ngồi thế kiết-già, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.”
35.
35.
35.
‘‘Sakakammābhiraddhohaṃ, pasanno bodhimuttame;
Tena cittappasādena, nimmānaṃ upapajjahaṃ.
Devoted to my own kamma and confident in the supreme Bodhi, through that mental confidence, I was reborn in the Nimmāna realm.
“Tôi, người đã hoan hỷ trong nghiệp của mình, đã có đức tin trong sáng nơi cây Bồ-đề cao thượng. Do bởi sự trong sáng của tâm ấy, tôi đã sanh vào cõi Hóa Lạc Thiên.”
36.
36.
36.
‘‘Saṭṭhitūriyasahassāni, parivārenti maṃ sadā;
Manussesu ca devesu, vattamānaṃ bhavābhave.
While faring from one existence to another among humans and devas, sixty thousand musical instruments always surrounded me.
“Sáu mươi ngàn nhạc cụ luôn luôn vây quanh tôi, trong khi tôi đang hiện hữu trong các kiếp sống, ở cõi người và ở cõi chư Thiên.”
37.
37.
37.
‘‘Tividhaggī nibbutā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane †.
My threefold fires are extinguished, all states of existence are uprooted; I bear my final body in the Dispensation of the Fully Enlightened Buddha.
“Ba thứ lửa của tôi đã được dập tắt, tất cả các kiếp sống đã được nhổ lên. Tôi đang mang thân cuối cùng này trong giáo pháp của bậc Chánh Đẳng Giác.”
38.
38.
38.
‘‘Subāhū nāma nāmena, catuttiṃsāsu khattiyā;
Sattaratanasampannā, pañcakappasate ito.
Five hundred kappas ago, endowed with the seven treasures, there were thirty-four khattiyas by the name of Subāhu.
“Cách đây năm trăm kiếp, đã có ba mươi bốn vị vua Sát-đế-lỵ tên là Subāhu, là những vị được thành tựu bảy báu vật.”
39.
39.
39.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (đầy đủ như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekāsaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Ekāsaniya Thera spoke these verses.
Quả thật, đại đức trưởng lão Ekāsaniya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ekāsaniyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna: that of the Elder Ekāsaniya.
Thiên sử về trưởng lão Ekāsaniya là phần thứ tư.