Bản dịch
THA -ap115 — Ký Sự về Trưởng Lão Saraṇagamaniya
3 Saraṇagamaniyattheraapadāna
BJT 1696Cuộc giao chiến giữa hai vị Thiên Vương đang diễn tiến đã trở nên hỗn độn, tiếng kêu la ầm ĩ đã vang lên.
BJT 1697Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Đạo Sư đứng ở không trung đã làm cho đám đông người bị giao động.
BJT 1698Tất cả chư Thiên mừng rỡ, buông bỏ áo giáp và vũ khí, liền khi ấy đã đảnh lễ đấng Toàn Giác rồi ngồi xuống, có sự chăm chú.
BJT 1699Biết được ý định của chúng tôi, Ngài đã cất cao giọng nói. Là bậc có lòng thương xót, đấng Hiểu Biết Thế Gian đã giúp cho đám đông dân chúng thành tựu Niết Bàn:
BJT 1700“Người có tâm sân hận hãm hại một mạng sống, do sự sân hận ấy của tâm (người này) sanh vào địa ngục.
BJT 1701Ví như con voi đối đầu trong chiến trận hãm hại nhiều mạng người, các ngươi hãy làm tâm của mình được tịnh lặng, chớ có giết hại lần này lần khác.”
BJT 1702Ngay cả các binh đội của hai vị vua Dạ-xoa cũng đã bị kinh ngạc. Và họ đã đi đến nương nhờ đấng Trưởng Thượng của thế gian hoàn thiện như thế ấy.
BJT 1703Bậc Hữu Nhãn đã khiến cho dân chúng suy tưởng, hơn nữa còn tiếp độ họ. Ngay trong khi đang cùng với chư Thiên xem xét, Ngài đã ra đi mặt hướng phía bắc.
BJT 1704(Đây là) lần đầu tiên tôi đã đi đến nương nhờ đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1705(Trước đây) ba mươi ngàn kiếp, mười sáu vị vua lãnh đạo chiến xa tên Mahādundubhi đã là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1706Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saraṇagamanīyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Saraṇagamaniyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Saraṇagamaniya
3. Thiên sử về trưởng lão Saraṇagamaniya
20.
20.
20.
‘‘Ubhinnaṃ devarājūnaṃ, saṅgāmo samupaṭṭhito;
Ahosi samupabyūḷho †, mahāghoso avattatha †.
“A battle arose between the two kings of the devas; a great army was arrayed, and a mighty roar resounded.”
“Trận chiến đã được dàn sẵn giữa hai vị vua chúa của chư Thiên. Đã có sự dàn trận lớn lao, tiếng hò hét vang dội đã diễn ra.”
21.
21.
21.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Antalikkhe ṭhito satthā, saṃvejesi mahājanaṃ.
“Padumuttara, the Knower of the World, the Recipient of Offerings, the Teacher, stood in the sky and stirred the great multitude.”
“Đức Phật Padumuttara, bậc Thông Suốt Thế Gian, bậc Xứng Đáng Thọ Lãnh các vật cúng dường, vị Đạo Sư đang đứng ở giữa không trung đã làm cho đại chúng được kinh động.”
22.
22.
22.
‘‘Sabbe devā attamanā, nikkhittakavacāvudhā;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, ekaggāsiṃsu tāvade.
“All the devas were delighted and laid aside their armor and weapons. Having paid homage to the Fully Enlightened One, they stood there with single-minded focus.”
“Tất cả chư Thiên có tâm ý hoan hỷ, đã đặt xuống áo giáp và vũ khí, sau khi đã đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, vào lúc ấy đã có được sự nhất tâm.”
23.
23.
23.
‘‘Mayhaṃ † saṅkappamaññāya, vācāsabhimudīrayi;
Anukampako lokavidū, nibbāpesi mahājanaṃ.
“Knowing my intention, the compassionate Knower of the World uttered a noble speech and pacified the great multitude.”
“Bậc Thông Suốt Thế Gian, đấng Bi Mẫn, sau khi biết được ý định của tôi, đã nói lên lời nói và đã làm cho đại chúng được an tịnh.”
24.
24.
24.
‘‘Paduṭṭhacitto manujo, ekapāṇaṃ viheṭhayaṃ;
Tena cittappadosena, apāyaṃ upapajjati.
“A person with a corrupted mind, by harming even a single living being, is reborn in a state of woe through that corruption of mind.”
“Con người có tâm bị ô nhiễm, trong khi làm hại một sinh linh, do bởi sự ô nhiễm của tâm ấy, người ấy sanh vào cảnh khổ.”
25.
25.
25.
‘‘Saṅgāmasīse nāgova, bahū pāṇe viheṭhayaṃ;
Nibbāpetha sakaṃ cittaṃ, mā haññittho punappunaṃ.
“Do not harm many beings again and again, like an elephant at the head of a battle. Pacify your own minds.”
“Giống như con voi ở đầu trận chiến làm hại nhiều sinh linh, các ngươi chớ nên làm hại lặp đi lặp lại. Hãy dập tắt tâm của chính mình.”
26.
26.
26.
‘‘Dvinnampi yakkharājūnaṃ, senā sā vimhitā ahu †;
Saraṇañca upāgacchuṃ, lokajeṭṭhaṃ sutādinaṃ.
“The army of both yakkha kings was astonished. They went for refuge to the foremost in the world, the one truly steadfast.”
“Đạo quân của cả hai vị vua Dạ-xoa ấy đã được kinh ngạc. Và họ đã đi đến quy y nơi bậc Trưởng Thượng của thế gian, bậc Tādin cao quý.”
27.
27.
27.
‘‘Saññāpetvāna janataṃ, padamuddhari † cakkhumā;
Pekkhamānova devehi, pakkāmi uttarāmukho.
“Having instructed the assembly, the One with Vision raised his foot. While the devas were watching, he departed facing north.”
“Bậc Hữu Nhãn sau khi đã làm cho quần chúng được hiểu rõ, đã nhấc bàn chân lên. Trong khi đang được chư Thiên nhìn ngắm, ngài đã ra đi, mặt hướng về phương bắc.”
28.
28.
28.
‘‘Paṭhamaṃ saraṇaṃ gacchiṃ, dvipadindassa tādino;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
“I was the first to go for refuge to the leader of bipeds, the steadfast one. For a hundred thousand aeons, I was not reborn in a woeful state.”
“Lần đầu tiên, tôi đã quy y nơi bậc Tādin, đấng Tối Thượng của các loài hai chân. Trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào cảnh khổ.”
29.
29.
29.
‘‘Mahādundubhināmā ca, soḷasāsuṃ rathesabhā;
Tiṃsakappasahassamhi, rājāno cakkavattino.
In thirty thousand kappas, there were sixteen wheel-turning monarchs, lords among charioteers, named Mahādundubhi.
“Và đã có mười sáu vị Chuyển Luân Vương, những vị lãnh đạo của các chiến xa, tên là Mahādundubhi, trong ba mươi ngàn kiếp.”
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (đầy đủ như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saraṇagamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Saraṇagamaniya Thera spoke these verses.
Quả thật, đại đức trưởng lão Saraṇagamaniya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Saraṇagamaniyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna: that of the Elder Saraṇagamaniya.
Thiên sử về trưởng lão Saraṇagamaniya là phần thứ ba.