Bản dịch
THA -ap113 — Ký Sự về Trưởng Lão Mahāparivāra
1 Mahāparivārakattheraapadāna
BJT 1677Lúc bấy giờ, đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đã đi vào thành Bandhuma cùng với sáu mươi tám ngàn vị.
BJT 1678Sau khi rời khỏi thành phố, tôi đã đi đến ngôi bảo tháp ở trên đảo. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 1679Có tám mươi bốn ngàn Dạ-xoa ở lân cận (đã) phục vụ tôi một cách cung kính, tợ như các tập thể chư Thiên (phục vụ) vị thần Inda.
BJT 1680Khi ấy, tôi đã đi ra khỏi cung điện và đã cầm lấy tấm vải. Tôi đã đê đầu đảnh lễ và đã dâng cúng đến bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 1681“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Do nhờ năng lực của đức Phật, quả đất này đã rúng động.”
BJT 1682Và sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín vào đức Phật, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1683Sau khi làm cho tâm được tịnh tín và đã dâng cúng tấm vải đến bậc Đạo Sư, tôi đây cùng với các quan lại và đám tùy tùng đã đi đến nương nhờ (đức Phật).
BJT 1684Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1685Trước đây mười lăm kiếp, đã có mười sáu vị tên Suvāhana, là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1686Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mahāparivārađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Mahāparivārakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Mahāparivāraka
1. Thánh tích của trưởng lão Mahāparivāraka
1.
1.
1.
‘‘Vipassī nāma bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Aṭṭhasaṭṭhisahassehi, pāvisi bandhumaṃ tadā.
“The Blessed One named Vipassī, foremost in the world, a bull among men, then entered the city of Bandhumatī with sixty-eight thousand monks.”
Khi ấy, đức Thế Tôn Vipassī, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, cùng với sáu mươi tám ngàn vị đã đi vào thành Bandhumā.
2.
2.
2.
‘‘Nagarā abhinikkhamma, agamaṃ dīpacetiyaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ.
“Having gone forth from the city, I went to the Island Cetiya. I saw the stainless Buddha, the recipient of offerings.”
Khi Ngài đi ra khỏi thành, đi đến bảo tháp trên đảo, tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc không còn bụi bẩn, bậc xứng đáng nhận các vật cúng dường.
3.
3.
3.
‘‘Cullāsītisahassāni, yakkhā mayhaṃ upantike;
Upaṭṭhahanti sakkaccaṃ †, indaṃva tidasā gaṇā.
“Eighty-four thousand yakkhas reverently attend upon me in my presence, just as the hosts of the Tāvatiṃsa devas attend upon Indra.”
Tám mươi bốn ngàn vị dạ-xoa ở gần bên tôi đã hầu hạ một cách kính cẩn, giống như chúng Thiên ở cõi Ba Mươi Ba hầu hạ vua trời Inda.
4.
4.
4.
‘‘Bhavanā abhinikkhamma, dussaṃ paggayhahaṃ tadā;
Sirasā abhivādesiṃ, tañcādāsiṃ mahesino.
“Having gone forth from my mansion, I then held up an upper garment. I paid homage with my head and gave that garment to the Great Sage.”
Khi ấy, tôi đi ra khỏi cung điện, giơ cao tấm vải, đảnh lễ bằng đầu, và đã dâng cúng tấm vải ấy lên bậc Đại Sĩ.
5.
5.
5.
‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthu sampadā;
Buddhassa ānubhāvena, vasudhāyaṃ pakampatha.
“Oh, wonderful is the Buddha! Oh, wonderful is the Dhamma! Oh, wonderful is the accomplishment of our Teacher! By the Buddha’s power, this earth quaked.”
Ôi, tuyệt diệu thay đức Phật! Ôi, tuyệt diệu thay Giáo Pháp! Ôi, tuyệt diệu thay sự toàn hảo của bậc Đạo Sư của chúng ta! Do oai lực của đức Phật, quả đất này đã rung chuyển.
6.
6.
6.
‘‘Tañca acchariyaṃ disvā, abbhutaṃ lomahaṃsanaṃ;
Buddhe cittaṃ pasādemi, dvipadindamhi tādine.
“Having seen that marvel, which was astonishing and hair-raising, I placed my faith in the Buddha, the leader of bipeds, the steadfast one.”
Sau khi nhìn thấy điều kỳ diệu, phi thường, và dựng tóc gáy ấy, tôi đã làm cho tâm tịnh tín nơi đức Phật, bậc Chúa Tể của loài hai chân, bậc Tādī.
7.
7.
7.
‘‘Sohaṃ cittaṃ pasādetvā, dussaṃ datvāna satthuno;
Saraṇañca upāgacchiṃ, sāmacco saparijjano.
“Having thus made my mind serene and given the cloth to the Teacher, I, together with my ministers and retinue, went for refuge.”
Tôi ấy, sau khi làm cho tâm tịnh tín, đã dâng cúng tấm vải lên bậc Đạo Sư, và cùng với các vị cận thần và đoàn tùy tùng, đã đi đến quy y.
8.
8.
8.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“For ninety-one aeons since I performed that deed, I have not known a woeful state; this is the fruit of venerating the Buddha.”
Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi tôi đã thực hiện nghiệp ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
9.
9.
9.
‘‘Ito pannarase kappe, soḷasāsuṃ suvāhanā †;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Fifteen aeons ago from this one, there were sixteen wheel-turning monarchs named Suvāhana, endowed with the seven treasures and of great might.”
Vào kiếp thứ mười lăm tính từ đây, đã có mười sáu vị Chuyển Luân Vương tên là Suvāhanā, sở hữu bảy báu vật, có đại oai lực.
10.
10.
10.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized by me. The Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mahāparivārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Mahāparivāraka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Mahāparivāraka đã nói những câu kệ này.
Mahāparivārakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Mahāparivāraka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Mahāparivāraka, phần thứ nhất.