Bản dịch
THA -ap112 — Ký Sự về Trưởng Lão Reṇupūjaka
Reṇupūjakattheraapadāna
BJT 1672Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói tợ như mặt trời có trăm tia ánh sáng, đang làm cho tất cả các phương rực sáng tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1673Ngài được vây quanh bởi các vị Thinh Văn tợ như quả đất được bao quanh bởi các biển cả. Tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã dâng các bột phấn hoa đến (đức Phật) Vipassī.
BJT 1674(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bột phấn hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1675Trước đây bốn mươi lăm kiếp, tôi đã là vị Sát-đế-lỵ tên Reṇu, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1676Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Reṇupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Reṇupūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng thức ăn, vị suy tưởng về trí tuệ, vị liên quan đến bó (bông hoa), vị cúng dường bàn chân, vị liên quan đến nắm bông hoa, vị dâng cúng nước, vị có tràng hoa sậy, vị phục vụ, vị dâng cúng củ biḷālī, và phấn hoa; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ.
Phẩm Bhikkhādāyī là phẩm thứ mười một.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Reṇupūjakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Reṇupūjaka
10. Thánh tích về trưởng lão Reṇupūjaka
62.
62.
62.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, sataraṃsiṃva bhāṇumaṃ;
Obhāsentaṃ disā sabbā, uḷurājaṃva pūritaṃ.
I saw the Enlightened One, golden in complexion, like the radiant sun illuminating all directions, like the full moon.
“Bậc Chánh Đẳng Giác có màu sắc như vàng ròng, giống như mặt trời có trăm tia sáng, đang chiếu sáng tất cả các phương hướng, giống như vua của các vì sao (mặt trăng) lúc được tròn đầy.”
63.
63.
63.
‘‘Purakkhataṃ sāvakehi, sāgareheva medaniṃ;
Nāgaṃ paggayha reṇūhi, vipassissābhiropayiṃ.
Attended by his disciples, as the earth is by the oceans, I plucked a Nāga flower and with its pollen, I made an offering to Vipassī.
“Được các vị Thinh Văn đi theo hầu, giống như trái đất được các biển cả vây quanh. Sau khi hái lấy hoa vấp, tôi đã dâng cúng lên đức Vipassī bằng các phấn hoa.”
64.
64.
64.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ reṇumabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I offered that pollen, I have since known no woeful state. This is the fruit of revering a Buddha.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi tôi đã dâng cúng phấn hoa ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đến đức Phật.”
65.
65.
65.
‘‘Paṇṇatālīsito kappe, reṇu nāmāsi khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Forty-five aeons ago, there was a khattiya named Reṇu, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
“Cách đây bốn mươi lăm kiếp, tôi là vị vua Sát-đế-lỵ tên Reṇu, có đầy đủ bảy báu vật, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
66.
66.
66.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā reṇupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Reṇupūjaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Reṇupūjaka đã nói những câu kệ này.
Reṇupūjakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Reṇupūjaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Reṇupūjaka, phần thứ mười.
The Eleventh Chapter, the Givers of Alms-food, is concluded.
Phẩm Bhikkhadāyivagga, phần thứ mười một.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần tóm lược như sau:
Bhikkhadāyī ñāṇasaññī, hatthiyo padapūjako;
Muṭṭhipupphī udakado, naḷamāli upaṭṭhako;
Biḷālidāyī reṇu ca, gāthāyo cha ca saṭṭhi ca.
Bhikkhadāyī, Ñāṇasaññī, Hatthiya, and Padapūjaka; Muṭṭhipupphī, Udakada, Naḷamāli, and Upaṭṭhaka; Biḷālidāyī and Reṇu. The verses are sixty-six in total.
Bhikkhadāyī, Ñāṇasaññī, Hatthiya, Padapūjaka, Muṭṭhipupphī, Udakada, Naḷamāli, Upaṭṭhaka, Biḷālidāyī, và Reṇu. Có sáu mươi sáu câu kệ.