Bản dịch
THA -ap110 — Ký Sự về Trưởng Lão Āsanūpaṭṭhāpaka
8 Āsanupaṭṭhāhakattheraapadāna
BJT 1657Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm ít tiếng động, không bị náo loạn, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến (đức Phật) Atthadassī như thế ấy.
BJT 1658Tôi đã cầm lấy một nắm tràng hoa và đã đi nhiễu quanh Ngài. Sau khi phục vụ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1659Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã tự thân đạt được Niết Bàn, tất cả các hữu đã được xóa sạch.
BJT 1660Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 1661Trước đây bảy trăm kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ Sannibbāpaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1662Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āsanūpaṭṭhāpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Āsanupaṭṭhāhakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Āsanupaṭṭhāhaka
8. Thánh tích về trưởng lão Āsanupaṭṭhāhaka
47.
47.
47.
‘‘Kānanaṃ vanamogayha, appasaddaṃ nirākulaṃ;
Sīhāsanaṃ mayā dinnaṃ, atthadassissa tādino.
Having entered the forest, a wood with little sound and undisturbed, I gave a lion-seat to Atthadassī, the steadfast one.
“Đã đi vào khu rừng, khu rừng hoang vắng, ít tiếng động, không bị khuấy nhiễu, tôi đã dâng cúng tòa sư tử đến đức Atthadassī, bậc Tādī.”
48.
48.
48.
‘‘Mālāhatthaṃ gahetvāna, katvā ca naṃ padakkhiṇaṃ;
Satthāraṃ payirupāsitvā, pakkāmiṃ uttarāmukho.
Taking a garland in hand, and having circumambulated him to the right, I attended upon the Teacher and then departed, facing north.
“Tay cầm vòng hoa, sau khi đi quanh bên phải vị ấy, sau khi hầu cận bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương bắc.”
49.
49.
49.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Sannibbāpemi † attānaṃ, bhavā sabbe samūhatā.
By that kamma, O chief of bipeds, foremost in the world, bull among men, I have completely extinguished myself; all states of existence have been uprooted.
“Do nghiệp ấy, hỡi bậc Tối Thắng của loài hai chân, bậc Trưởng Thượng của thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, tôi đã tự mình dập tắt (phiền não), tất cả các hữu đã được nhổ lên.”
50.
50.
50.
‘‘Aṭṭhārasakappasate, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, sīhāsanassidaṃ phalaṃ.
Since I gave that gift eighteen hundred aeons ago, I have known no woeful state; this is the fruit of the lion-seat.
“Cách đây một ngàn tám trăm kiếp, khi tôi đã thực hiện việc dâng cúng ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của (việc cúng dường) tòa sư tử.”
51.
51.
51.
‘‘Ito sattakappasate, sannibbāpaka † khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Seven hundred aeons ago from this present aeon, I was a khattiya named Sannibbāpaka, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
“Cách đây bảy trăm kiếp, tôi là vị vua Sát-đế-lỵ tên Sannibbāpaka, có đầy đủ bảy báu vật, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
52.
52.
52.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā āsanupaṭṭhāhako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Āsanupaṭṭhāhaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Āsanupaṭṭhāhaka đã nói lên những câu kệ này.
Āsanupaṭṭhāhakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Āsanupaṭṭhāhaka is finished.
Thánh tích về trưởng lão Āsanupaṭṭhāhaka, phần thứ tám.