Bản dịch
THA -ap109 — Ký Sự về Trưởng Lão Naḷamāliya
Naḷamāliyattheraapadāna
BJT 1646Đức Phật Padumuttara, đấng Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, bậc an tịnh như thế ấy đã ngồi xuống ở tấm thảm cỏ.
BJT 1647Sau khi cầm lấy tràng hoa sậy và buộc lại thành chiếc quạt, tôi đã dâng đến đức Phật, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1648Đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã thọ nhận chiếc quạt. Sau khi biết được ý định của tôi, Ngài đã nói lên lời kệ này:
BJT 1649“Giống như thân thể của Ta được mát mẻ, sự bực bội không được biết đến, tương tợ y như thế mong rằng tâm ngươi được giải thoát khỏi ba loại lửa.”
BJT 1650Tất cả chư Thiên là những vị sống nương tựa vào khu rừng đã hội tụ lại. Chúng tôi lắng nghe lời dạy của đức Phật là điều làm cho người thí chủ được hoan hỷ.
BJT 1651Ngồi xuống tại nơi ấy ở phía trước Hội Chúng tỳ khưu, đức Thế Tôn, trong lúc làm cho thí chủ được hoan hỷ, đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1652“Do sự dâng cúng chiếc quạt này và do các nguyện lực của tâm, (người này) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương có tên là Subbata.
BJT 1653Nhờ vào phần dư sót của nghiệp ấy, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, (người này) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương có tên là Māluta.
BJT 1654Do sự dâng cúng chiếc quạt này và do tính chất đầy đủ của việc tôn kính, (người này) không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1655(Trước đây) ba mươi ngàn kiếp, ba mươi tám vị ấy tên là Subbata. (Trước đây) hai mươi chín ngàn kiếp, (đã có) tám vị tên là Māluta.
BJT 1656Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Naḷamāliyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Naḷamāliya
7. Tiểu sử của trưởng lão Naḷamāliya
36.
36.
36.
‘‘Padumuttarabuddhassa, lokajeṭṭhassa tādino;
Tiṇatthare nisinnassa, upasantassa tādino.
To the Buddha Padumuttara, the world's foremost, the steadfast one, who was seated on a spread of grass, the tranquil one, the steadfast one.
Đối với đức Phật Padumuttara, bậc Tối Thắng trong đời, bậc Như Nhiên, đang ngồi trên thảm cỏ, là vị an tịnh, bậc Như Nhiên.
37.
37.
37.
‘‘Naḷamālaṃ gahetvāna, bandhitvā † bījaniṃ ahaṃ;
Buddhassa upanāmesiṃ, dvipadindassa tādino.
Having taken a reed garland and made it into a fan, I offered it to the Buddha, the chief of bipeds, the steadfast one.
Sau khi lấy vòng hoa bằng sậy và kết thành cái quạt, tôi đã dâng lên đức Phật, bậc Tối Thắng trong loài hai chân, bậc Như Nhiên.
38.
38.
38.
‘‘Paṭiggahetvā sabbaññū, bījaniṃ lokanāyako;
Mama saṅkappamaññāya, imaṃ gāthaṃ abhāsatha.
The All-Knowing One, the Guide of the World, having accepted the fan, knowing my aspiration, spoke this verse:
Bậc Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo thế gian, sau khi nhận lấy cái quạt và sau khi biết được ý định của tôi, Ngài đã nói lên câu kệ này.
39.
39.
39.
‘‘‘Yathā me kāyo nibbāti, pariḷāho na vijjati;
Tatheva tividhaggīhi, cittaṃ tava vimuccatu’.
‘Just as my body is cooled and fever is no more, so too may your mind be freed from the three fires.’
‘Ví như thân của ta được mát mẻ, không có sự thiêu đốt, cũng giống như thế, mong rằng tâm của ngươi được giải thoát khỏi ba ngọn lửa.’
40.
40.
40.
‘‘Sabbe devā samāgacchuṃ, ye keci vananissitā;
Sossāma buddhavacanaṃ, hāsayantañca dāyakaṃ.
All the devas who dwell in the forest gathered together, thinking, ‘We shall hear the Buddha’s word, which also gladdens the donor.’
Tất cả các vị trời, bất cứ ai trú ngụ ở trong rừng, đã tụ hội lại (nghĩ rằng): ‘Chúng ta sẽ lắng nghe lời dạy của đức Phật và sẽ làm cho người thí chủ được hoan hỷ.’
41.
41.
41.
‘‘Nisinno bhagavā tattha, devasaṅghapurakkhato;
Dāyakaṃ sampahaṃsento, imā gāthā abhāsatha.
The Blessed One sat there, surrounded by the assembly of devas. Greatly delighting the donor, he spoke these verses:
Đức Thế Tôn, trong khi đang ngồi ở nơi ấy, được hội chúng chư Thiên vây quanh, trong khi làm cho người thí chủ được phấn khởi, Ngài đã nói lên những câu kệ này.
42.
42.
42.
‘‘‘Iminā bījanidānena, cittassa paṇidhīhi ca;
Subbato nāma nāmena, cakkavattī bhavissati.
‘By this gift of a fan and by the aspirations of his mind, he will become a wheel-turning monarch by the name of Subbata.
‘Do nhờ việc dâng cúng cái quạt này và do nhờ các lời nguyện của tâm, vị này sẽ là vị Chuyển Luân Vương có tên là Subbata.’
43.
43.
43.
‘‘‘Tena kammāvasesena, sukkamūlena codito;
Māluto nāma nāmena, cakkavattī bhavissati’.
‘By the remainder of that kamma, impelled by its wholesome root, he will become a wheel-turning monarch by the name of Māluta.’
‘Do được thúc đẩy bởi nghiệp quả còn lại ấy, với gốc rễ là thiện lành, vị này sẽ là vị Chuyển Luân Vương có tên là Māluta.’
44.
44.
44.
‘‘‘Iminā bījanidānena, sammānavipulena ca;
Kappasatasahassampi, duggatiṃ nupapajjati.
‘By this gift of a fan and by abundant respect, for a hundred thousand aeons, he will not be reborn in a woeful state.’
‘Do nhờ việc dâng cúng cái quạt này và do nhờ sự tôn kính rộng lớn, trong một trăm ngàn kiếp, ngươi sẽ không sanh vào đường ác.’
45.
45.
45.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, subbatā aṭṭhatiṃsa te;
Ekūnatiṃsasahasse, aṭṭha mālutanāmakā.
In thirty thousand aeons, there were thirty-eight kings named Subbata; in twenty-nine thousand aeons, there were eight named Māluta.
Cách đây ba mươi ngàn kiếp, đã có ba mươi tám vị vua tên là Subbata. Cách đây hai mươi chín ngàn kiếp, đã có tám vị vua tên là Māluta.
46.
46.
46.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā naḷamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Naḷamāliya spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Naḷamāliya đã nói lên những câu kệ này.
Naḷamāliyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Naḷamāliya is finished.
Thánh tích về trưởng lão Naḷamāliya, phần thứ bảy.
Sattamabhāṇavāraṃ.
The seventh recitation section is finished.
Phẩm tụng thứ bảy.