Bản dịch
THA -ap11 — Ký Sự về Trưởng Lão Khadiravaniyarevata
Khadiravaniyarevatattheraapadāna
BJT 637Sông Gaṅgā có tên là Bhāgīrathī, được phát xuất từ núi Hi-mã-lạp. Tôi đã là người chèo thuyền ở bến tàu hiểm trở, và ở bờ này tôi chèo qua (bờ kia).
BJT 638Tôi đã được nghe trước rằng đấng Lãnh Đạo Padumuttara sẽ vượt qua dòng sông cùng với một trăm ngàn vị có năng lực.
BJT 639Sau khi gom lại nhiều chiếc thuyền, tôi đã thực hiện mái che được chuẩn bị khéo léo bởi những người thợ mộc ở trên (một) chiếc thuyền, rồi đã chờ đợi đấng Nhân Ngưu.
BJT 640Và đấng Toàn Giác đã ngự đến và đã bước lên chiếc thuyền ấy. Đứng ở giữa (dòng) nước, bậc Đạo Sư đã nói lên những lời kệ này:
BJT 641“Người nào đã đưa bậc Toàn Giác và Hội Chúng Vô Lậu sang bờ kia, do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, (người này) sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên.
BJT 642Sẽ có cung điện hình dạng chiếc thuyền được kiến tạo khéo léo sanh lên cho ngươi. Sẽ có mái che bằng bông hoa được duy trì ở trên không vào mọi lúc.
BJT 643Năm mươi tám kiếp về sau, (người này) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Tāraka, là đấng Chuyển Luân Vương có sự chinh phục bốn phương.
BJT 644Năm mươi bảy kiếp về sau, (người này) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Campaka có sức mạnh lớn lao và sẽ rực sáng như mặt trời đang mọc.
BJT 645Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, thuộc dòng dõi, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 646Sau khi mệnh chung từ cõi trời, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại và sẽ trở thành thân quyến của Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn) với tên là Revata.
BJT 647Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, (người này) sau khi lìa khỏi gia đình sẽ xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 648Sau khi xuất gia, vị ấy sau này sẽ là vị hành Minh Sát có sự gắn bó mật thiết, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, sẽ Niết Bàn, không còn lậu hoặc.”
BJT 649Tôi có sự tinh tấn, có khả năng tiến hành các phận sự là điều kiện đưa đến sự an ổn khỏi các điều ràng buộc. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 650Việc làm đã được thực hiện ở một trăm ngàn kiếp đã cho tôi nhìn thấy quả báu tại đây. Như là tốc độ của mũi tên khéo được bắn ra, tôi đã thiêu đốt các phiền não của tôi.
BJT 651Sau đó, khi nhìn thấy tôi được vui thích ở rừng, bậc Hiền Trí, người đã đi đến tận cùng thế gian, đấng Đại Trí đã tuyên bố tôi là vị đứng đầu trong số các vị tỳ khưu cư ngụ ở rừng.
BJT 652Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khadiravaniya Revata đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Khadiravaniya Revata là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3-9. Khadiravaniyarevatattheraapadānaṃ
3–9. The Apadāna of the Elder Revata of the Acacia Forest.
3-9. Thiên truyện về Trưởng lão Khadiravaniya Revata.
628.
628.
628.
‘‘Gaṅgā bhāgīrathī nāma, himavantā pabhāvitā;
Kutitthe nāviko āsiṃ, orime ca tariṃ † ahaṃ.
“The river Gaṅgā, named Bhāgīrathī, originates from the Himavanta. I was a ferryman at a difficult landing place; I ferried people from this shore and the far shore.”
Sông Hằng tên là Bhāgīrathī, bắt nguồn từ Hy-mã-lạp sơn. Tại bến đò khó qua, tôi đã là người lái đò, tôi đã đưa khách qua lại từ bờ bên này và bờ bên kia.
629.
629.
629.
‘‘Padumuttaro nāyako, sambuddho dvipaduttamo;
Vasī satasahassehi, gaṅgātīramupāgato †.
“The leader Padumuttara, the Perfectly Enlightened One, supreme among bipeds, came to the bank of the Gaṅgā, together with one hundred thousand who had attained mastery.”
Đức Padumuttara, bậc Lãnh Đạo, bậc Chánh Đẳng Giác, bậc tối thượng trong loài hai chân, cùng với một trăm ngàn vị đã thuần thục, đã đi đến bờ sông Hằng.
630.
630.
630.
‘‘Bahū nāvā samānetvā, vaḍḍhakīhi † susaṅkhataṃ;
Nāvāya † chadanaṃ katvā, paṭimāniṃ narāsabhaṃ.
“Having brought many boats together, and having made a canopy, well-fashioned by carpenters, above the boats, I revered the Bull among Men.”
Sau khi kết nhiều chiếc thuyền lại với nhau, và làm một mái che được thợ mộc chế tác khéo léo ở trên thuyền, tôi đã tôn kính bậc Ngưu vương trong loài người.
631.
631.
631.
‘‘Āgantvāna ca sambuddho, ārūhi tañca nāvakaṃ;
Vārimajjhe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
“Having arrived, the Perfectly Enlightened One boarded that boat. Standing in the middle of the water, the Teacher spoke these verses.”
Và đức Chánh Đẳng Giác sau khi đến, đã bước lên chiếc thuyền ấy. Bậc Đạo Sư, đứng ở giữa dòng nước, đã nói lên những câu kệ này.
632.
632.
632.
‘‘‘Yo so tāresi sambuddhaṃ, saṅghañcāpi anāsavaṃ;
Tena cittappasādena, devaloke ramissati.
“‘He who ferried the Perfectly Enlightened One across, and the Saṅgha free from taints, through that mental confidence, will rejoice in the world of the devas.’”
‘Người nào đã đưa đức Chánh Đẳng Giác và cả Tăng chúng vô lậu qua sông, do nhờ sự trong sạch của tâm ấy, sẽ được hoan hỷ trong cõi trời.’
633.
633.
633.
‘‘‘Nibbattissati te byamhaṃ, sukataṃ nāvasaṇṭhitaṃ;
Ākāse pupphachadanaṃ, dhārayissati sabbadā.
“‘A celestial mansion, well-made and shaped like a boat, will arise for you. A canopy of flowers will always be sustained in the sky.’”
‘Một lâu đài được làm khéo léo, có hình dạng như chiếc thuyền, sẽ hiện ra cho ngươi. Trên không trung, một mái che bằng hoa sẽ luôn luôn được duy trì.’
634.
634.
634.
‘‘‘Aṭṭhapaññāsakappamhi, tārako † nāma khattiyo;
Cāturanto vijitāvī, cakkavattī bhavissati.
“‘In the fifty-eighth eon from now, you will be a king named Tāraka, a victorious wheel-turning monarch, sovereign over the four oceans.’”
‘Vào kiếp thứ năm mươi tám, một vị vua Sát-đế-lỵ tên là Tāraka, người chiến thắng có bốn biển làm ranh giới, sẽ trở thành một vị Chuyển Luân Vương.’
635.
635.
635.
‘‘‘Sattapaññāsakappamhi, cammako † nāma khattiyo;
Uggacchantova sūriyo, jotissati mahabbalo.
“‘In the fifty-seventh eon from now, having become a king named Cammaka, you, of great strength, will shine like the rising sun.’”
‘Vào kiếp thứ năm mươi bảy, một vị vua Sát-đế-lỵ tên là Cammaka, có đại oai lực, sẽ tỏa sáng như mặt trời mọc.’
636.
636.
636.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
“‘In the one hundred thousandth eon from now, arisen from the Okkāka clan, a Teacher named Gotama by clan name will appear in the world.’”
‘Vào một trăm ngàn đại kiếp, một bậc Đạo Sư sẽ xuất hiện trên thế gian, sanh ra trong dòng dõi Okkāka, với dòng họ tên là Gotama.’
637.
637.
637.
‘‘‘Tidasā so cavitvāna, manussattaṃ gamissati;
Revato nāma nāmena, brahmabandhu bhavissati.
“‘Having passed away from the world of the devas, he will attain a human state. By the name of Revata, he will be of brahmin stock.’”
‘Vị ấy, sau khi mệnh chung từ cõi trời Ba Mươi Ba, sẽ đi đến thân người. Vị ấy sẽ thuộc dòng dõi Bà-la-môn, với danh hiệu là Revata.’
638.
638.
638.
‘‘‘Agārā nikkhamitvāna, sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, sāsane pabbajissati.
“‘Having gone forth from the household life, impelled by a wholesome root, he will go forth in the dispensation of the Blessed One Gotama.’”
‘Được thúc đẩy bởi nhân lành, sau khi từ bỏ đời sống gia đình, vị ấy sẽ xuất gia trong giáo pháp của đức Thế Tôn Gotama.’
639.
639.
639.
‘‘‘So pacchā pabbajitvāna, yuttayogo vipassako;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo’.
“‘Having afterwards gone forth, devoted to the practice and developing insight, having fully comprehended all the taints, he, being taintless, will attain Nibbāna.’”
‘Vị ấy, sau khi xuất gia, sẽ là người chuyên tâm thực hành, tu tập minh sát; sau khi liễu tri tất cả lậu hoặc, sẽ nhập Niết-bàn, không còn lậu hoặc.’